1 EUR đổi được khoảng 29.795 đồng khi bạn bán ngoại tệ cho ngân hàng, và bạn cần khoảng 31.052 đồng để mua 1 EUR. Mức niêm yết của Vietcombank cho đồng tiền của Khu vực đồng Euro (EU).
| Số tiền | Bán cho ngân hàng (giá mua) | Mua từ ngân hàng (giá bán) |
|---|---|---|
| 1 EUR | 29.795 đ | 31.052 đ |
| 5 EUR | 148.973 đ | 155.258 đ |
| 10 EUR | 297.946 đ | 310.517 đ |
| 20 EUR | 595.891 đ | 621.034 đ |
| 50 EUR | 1.489.728 đ | 1.552.584 đ |
| 100 EUR | 2.979.456 đ | 3.105.168 đ |
| 500 EUR | 14.897.280 đ | 15.525.840 đ |
| 1.000 EUR | 29.794.560 đ | 31.051.680 đ |
Euro là đồng tiền chung của 20 quốc gia thuộc khu vực đồng Euro và là đồng tiền dự trữ lớn thứ hai thế giới sau đô la Mỹ. Với doanh nghiệp Việt Nam, EUR xuất hiện nhiều trong hợp đồng xuất khẩu dệt may, da giày, nông sản sang thị trường châu Âu, đặc biệt sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực. Khoảng cách giữa giá mua tiền mặt và giá bán của EUR thường rộng hơn USD do chi phí vận chuyển và kiểm đếm ngoại tệ tiền mặt.
Cần lưu ý: mọi giao dịch, niêm yết, báo giá và ghi giá trong hợp đồng trên lãnh thổ Việt Nam về nguyên tắc phải bằng đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép nêu tại Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN. Tỷ giá ở đây dùng để tham chiếu và quy đổi, không đồng nghĩa với việc được thanh toán trực tiếp bằng EUR trong nước.