Toàn bộ hạn nộp tờ khai thuế, tiền thuế, báo cáo tài chính, bảo hiểm xã hội và báo cáo lao động của năm 2026, xếp theo từng tháng. Hạn rơi vào ngày nghỉ lễ hoặc cuối tuần được tự động dời sang ngày làm việc kế tiếp.
Hạn gốc 03/01/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 05/01/2026.
Nội dung: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước — Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về số lao động tăng, giảm của tháng trước. Trường hợp giảm từ 50 lao động trở lên phải thông báo ngay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Nội dung: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm trước — Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường của năm trước tới cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương.
Căn cứ pháp lý: Điều 66 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
Nội dung: Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài cả năm — Người sử dụng lao động có sử dụng người lao động nước ngoài báo cáo tình hình sử dụng của cả năm trước về sở lao động - thương binh và xã hội.
Căn cứ pháp lý: Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP).
Hạn gốc 10/01/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 12/01/2026.
Nội dung: Báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động năm trước — Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động của năm trước về sở lao động - thương binh và xã hội, sở y tế.
Căn cứ pháp lý: Điều 10 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH.
Hạn gốc 10/01/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 12/01/2026.
Nội dung: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý — Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo quý trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc quý.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư 2020; Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT.
Hạn gốc 10/01/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 12/01/2026.
Nội dung: Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động cả năm — Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động của cả năm trước về sở lao động - thương binh và xã hội nơi đặt trụ sở chính.
Căn cứ pháp lý: Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
Hạn gốc 10/01/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 12/01/2026.
Nội dung: Báo cáo y tế lao động cả năm — Cơ sở lao động gửi báo cáo y tế lao động của cả năm trước về trung tâm y tế cấp huyện và sở y tế nơi đặt trụ sở.
Căn cứ pháp lý: Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo tháng nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của tháng liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Từ ngày 01/01/2026 phương pháp thuế khoán được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ tháng liền trước, đồng thời nộp số thuế phát sinh (nếu có). Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng hoặc tự nguyện khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 8, Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; chậm nộp tiền thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Nội dung: Nộp báo cáo tài chính quý của doanh nghiệp nhà nước — Đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý; công ty mẹ, tổng công ty nhà nước là 45 ngày.
Căn cứ pháp lý: Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Nội dung: Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý — Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN tạm nộp của quý và nộp vào ngân sách, không phải nộp tờ khai quý. Tổng số thuế tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019; điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP).
Nếu chậm: Nếu tổng tạm nộp 04 quý thấp hơn 80% số quyết toán thì phần chênh lệch bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày kể từ ngày kế tiếp hạn nộp thuế quý IV.
Nội dung: Nộp báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh — Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, sớm hơn các loại hình doanh nghiệp khác.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 29 Luật Kế toán 2015; Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Nội dung: Báo cáo hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh thương nhân nước ngoài — Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam gửi báo cáo về hoạt động trong năm trước tới cơ quan cấp giấy phép.
Căn cứ pháp lý: Điều 32 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
Hạn gốc 31/01/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/02/2026.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo quý — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo quý nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của quý liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Hạn gốc 31/01/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/02/2026.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo quý — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của quý liền trước, kèm theo số thuế phải nộp. Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống và doanh nghiệp mới thành lập.
Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày.
Hạn gốc 31/01/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/02/2026.
Nội dung: Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng — Người sử dụng lao động trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ tiền lương và từ tiền lương của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Nếu chậm: Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Hạn gốc 31/01/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/02/2026.
Nội dung: Khai thuế theo năm đối với cá nhân cho thuê tài sản — Cá nhân cho thuê tài sản khai thuế một lần theo năm nộp hồ sơ khai thuế của năm trước. Cá nhân có doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, TNCN.
Căn cứ pháp lý: Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC; khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Hạn gốc 31/01/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/02/2026.
Nội dung: Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương — Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả nơi chưa có tổ chức công đoàn.
Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Hạn gốc 31/01/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/02/2026.
Nội dung: Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế — Chỉ áp dụng với đối tượng còn sử dụng hoá đơn do cơ quan thuế đặt in. Doanh nghiệp đã dùng hoá đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP không phải nộp báo cáo này.
Căn cứ pháp lý: Điều 29 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Nội dung: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước — Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về số lao động tăng, giảm của tháng trước. Trường hợp giảm từ 50 lao động trở lên phải thông báo ngay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Hạn gốc 20/02/2026 trùng Mùng 4 Tết Bính Ngọ, thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 23/02/2026.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo tháng nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của tháng liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Từ ngày 01/01/2026 phương pháp thuế khoán được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Hạn gốc 20/02/2026 trùng Mùng 4 Tết Bính Ngọ, thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 23/02/2026.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ tháng liền trước, đồng thời nộp số thuế phát sinh (nếu có). Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng hoặc tự nguyện khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 8, Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; chậm nộp tiền thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Hạn gốc 28/02/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/03/2026.
Nội dung: Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng — Người sử dụng lao động trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ tiền lương và từ tiền lương của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Nếu chậm: Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Hạn gốc 28/02/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/03/2026.
Nội dung: Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương — Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả nơi chưa có tổ chức công đoàn.
Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Nội dung: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước — Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về số lao động tăng, giảm của tháng trước. Trường hợp giảm từ 50 lao động trở lên phải thông báo ngay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo tháng nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của tháng liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Từ ngày 01/01/2026 phương pháp thuế khoán được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ tháng liền trước, đồng thời nộp số thuế phát sinh (nếu có). Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng hoặc tự nguyện khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 8, Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; chậm nộp tiền thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Nội dung: Nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan đăng ký kinh doanh — Đơn vị kế toán nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Hồ sơ nộp kèm hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 29 Luật Kế toán 2015; Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC; Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Nếu chậm: Nộp báo cáo tài chính chậm bị phạt 5 - 20 triệu đồng theo Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP.
Nội dung: Nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập — Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán thay cho người lao động có uỷ quyền và nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN của năm trước.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Nếu chậm: Xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Nội dung: Nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm — Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN của năm trước và nộp số thuế còn phải nộp sau quyết toán. Hạn là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ quyết toán trên 90 ngày có thể bị phạt 15 - 25 triệu đồng theo khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Nội dung: Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng — Người sử dụng lao động trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ tiền lương và từ tiền lương của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Nếu chậm: Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Nội dung: Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương — Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả nơi chưa có tổ chức công đoàn.
Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Nội dung: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư năm — Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo năm về tình hình thực hiện dự án, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư 2020; Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT.
Nội dung: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước — Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về số lao động tăng, giảm của tháng trước. Trường hợp giảm từ 50 lao động trở lên phải thông báo ngay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Nội dung: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý — Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo quý trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc quý.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư 2020; Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo tháng nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của tháng liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Từ ngày 01/01/2026 phương pháp thuế khoán được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ tháng liền trước, đồng thời nộp số thuế phát sinh (nếu có). Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng hoặc tự nguyện khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 8, Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; chậm nộp tiền thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Nội dung: Nộp báo cáo tài chính quý của doanh nghiệp nhà nước — Đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý; công ty mẹ, tổng công ty nhà nước là 45 ngày.
Căn cứ pháp lý: Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Hạn gốc 30/04/2026 trùng Ngày Chiến thắng 30/4, Ngày Quốc tế Lao động 01/5, thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 04/05/2026.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo quý — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo quý nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của quý liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Hạn gốc 30/04/2026 trùng Ngày Chiến thắng 30/4, Ngày Quốc tế Lao động 01/5, thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 04/05/2026.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo quý — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của quý liền trước, kèm theo số thuế phải nộp. Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống và doanh nghiệp mới thành lập.
Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày.
Hạn gốc 30/04/2026 trùng Ngày Chiến thắng 30/4, Ngày Quốc tế Lao động 01/5, thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 04/05/2026.
Nội dung: Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý — Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN tạm nộp của quý và nộp vào ngân sách, không phải nộp tờ khai quý. Tổng số thuế tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019; điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP).
Nếu chậm: Nếu tổng tạm nộp 04 quý thấp hơn 80% số quyết toán thì phần chênh lệch bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày kể từ ngày kế tiếp hạn nộp thuế quý IV.
Hạn gốc 30/04/2026 trùng Ngày Chiến thắng 30/4, Ngày Quốc tế Lao động 01/5, thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 04/05/2026.
Nội dung: Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng — Người sử dụng lao động trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ tiền lương và từ tiền lương của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Nếu chậm: Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Hạn gốc 30/04/2026 trùng Ngày Chiến thắng 30/4, Ngày Quốc tế Lao động 01/5, thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 04/05/2026.
Nội dung: Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế — Cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên, không uỷ quyền quyết toán hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thì tự nộp hồ sơ quyết toán. Hạn là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Trường hợp cá nhân chỉ có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn thì không bị xử phạt khi nộp hồ sơ quá hạn.
Hạn gốc 30/04/2026 trùng Ngày Chiến thắng 30/4, Ngày Quốc tế Lao động 01/5, thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 04/05/2026.
Nội dung: Họp Đại hội đồng cổ đông thường niên — Công ty cổ phần phải họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Hội đồng quản trị có thể gia hạn nhưng không quá 06 tháng.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020.
Hạn gốc 03/05/2026 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 04/05/2026.
Nội dung: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước — Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về số lao động tăng, giảm của tháng trước. Trường hợp giảm từ 50 lao động trở lên phải thông báo ngay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Hạn gốc 30/04/2026 trùng Ngày Chiến thắng 30/4, Ngày Quốc tế Lao động 01/5, thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 04/05/2026.
Nội dung: Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương — Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả nơi chưa có tổ chức công đoàn.
Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Hạn gốc 30/04/2026 trùng Ngày Chiến thắng 30/4, Ngày Quốc tế Lao động 01/5, thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 04/05/2026.
Nội dung: Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế — Chỉ áp dụng với đối tượng còn sử dụng hoá đơn do cơ quan thuế đặt in. Doanh nghiệp đã dùng hoá đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP không phải nộp báo cáo này.
Căn cứ pháp lý: Điều 29 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Hạn gốc 30/04/2026 trùng Ngày Chiến thắng 30/4, Ngày Quốc tế Lao động 01/5, thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 04/05/2026.
Nội dung: Công khai báo cáo tài chính năm — Đơn vị kế toán phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 32 Luật Kế toán 2015.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo tháng nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của tháng liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Từ ngày 01/01/2026 phương pháp thuế khoán được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ tháng liền trước, đồng thời nộp số thuế phát sinh (nếu có). Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng hoặc tự nguyện khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 8, Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; chậm nộp tiền thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Hạn gốc 31/05/2026 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 01/06/2026.
Nội dung: Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng — Người sử dụng lao động trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ tiền lương và từ tiền lương của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Nếu chậm: Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Hạn gốc 31/05/2026 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 01/06/2026.
Nội dung: Nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước kỳ thứ nhất — Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất trả tiền hằng năm nộp tối thiểu 50% số tiền thuê đất phải nộp của năm.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Hạn gốc 31/05/2026 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 01/06/2026.
Nội dung: Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương — Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả nơi chưa có tổ chức công đoàn.
Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Nội dung: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước — Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về số lao động tăng, giảm của tháng trước. Trường hợp giảm từ 50 lao động trở lên phải thông báo ngay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Nội dung: Báo cáo tình hình thay đổi lao động 6 tháng đầu năm — Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động 6 tháng đầu năm đến sở lao động - thương binh và xã hội thông qua cổng dịch vụ công quốc gia, đồng thời gửi cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 35/2022/NĐ-CP).
Nếu chậm: Không báo cáo tình hình thay đổi lao động bị phạt 5 - 10 triệu đồng theo Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Hạn gốc 20/06/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 22/06/2026.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo tháng nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của tháng liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Từ ngày 01/01/2026 phương pháp thuế khoán được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Hạn gốc 20/06/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 22/06/2026.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ tháng liền trước, đồng thời nộp số thuế phát sinh (nếu có). Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng hoặc tự nguyện khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 8, Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; chậm nộp tiền thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Nội dung: Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng — Người sử dụng lao động trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ tiền lương và từ tiền lương của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Nếu chậm: Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Nội dung: Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương — Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả nơi chưa có tổ chức công đoàn.
Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Nội dung: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước — Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về số lao động tăng, giảm của tháng trước. Trường hợp giảm từ 50 lao động trở lên phải thông báo ngay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Hạn gốc 05/07/2026 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 06/07/2026.
Nội dung: Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm — Người sử dụng lao động có sử dụng người lao động nước ngoài báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm về sở lao động - thương binh và xã hội.
Căn cứ pháp lý: Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP).
Hạn gốc 05/07/2026 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 06/07/2026.
Nội dung: Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm — Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm về sở lao động - thương binh và xã hội nơi đặt trụ sở chính.
Căn cứ pháp lý: Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
Hạn gốc 05/07/2026 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 06/07/2026.
Nội dung: Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm — Cơ sở lao động gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm về trung tâm y tế cấp huyện và sở y tế nơi đặt trụ sở.
Căn cứ pháp lý: Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT.
Nội dung: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý — Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo quý trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc quý.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư 2020; Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo tháng nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của tháng liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Từ ngày 01/01/2026 phương pháp thuế khoán được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ tháng liền trước, đồng thời nộp số thuế phát sinh (nếu có). Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng hoặc tự nguyện khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 8, Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; chậm nộp tiền thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Nội dung: Nộp báo cáo tài chính quý của doanh nghiệp nhà nước — Đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý; công ty mẹ, tổng công ty nhà nước là 45 ngày.
Căn cứ pháp lý: Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Nội dung: Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý — Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN tạm nộp của quý và nộp vào ngân sách, không phải nộp tờ khai quý. Tổng số thuế tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019; điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP).
Nếu chậm: Nếu tổng tạm nộp 04 quý thấp hơn 80% số quyết toán thì phần chênh lệch bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày kể từ ngày kế tiếp hạn nộp thuế quý IV.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo quý — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo quý nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của quý liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo quý — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của quý liền trước, kèm theo số thuế phải nộp. Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống và doanh nghiệp mới thành lập.
Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày.
Nội dung: Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng — Người sử dụng lao động trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ tiền lương và từ tiền lương của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Nếu chậm: Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Nội dung: Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương — Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả nơi chưa có tổ chức công đoàn.
Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Nội dung: Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế — Chỉ áp dụng với đối tượng còn sử dụng hoá đơn do cơ quan thuế đặt in. Doanh nghiệp đã dùng hoá đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP không phải nộp báo cáo này.
Căn cứ pháp lý: Điều 29 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Nội dung: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước — Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về số lao động tăng, giảm của tháng trước. Trường hợp giảm từ 50 lao động trở lên phải thông báo ngay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo tháng nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của tháng liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Từ ngày 01/01/2026 phương pháp thuế khoán được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ tháng liền trước, đồng thời nộp số thuế phát sinh (nếu có). Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng hoặc tự nguyện khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 8, Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; chậm nộp tiền thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Hạn gốc 31/08/2026 trùng Nghỉ hoán đổi ngày làm việc, Ngày liền kề trước Quốc khánh, Quốc khánh 02/9 nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 03/09/2026.
Nội dung: Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng — Người sử dụng lao động trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ tiền lương và từ tiền lương của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Nếu chậm: Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Nội dung: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước — Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về số lao động tăng, giảm của tháng trước. Trường hợp giảm từ 50 lao động trở lên phải thông báo ngay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Hạn gốc 31/08/2026 trùng Nghỉ hoán đổi ngày làm việc, Ngày liền kề trước Quốc khánh, Quốc khánh 02/9 nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 03/09/2026.
Nội dung: Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương — Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả nơi chưa có tổ chức công đoàn.
Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Hạn gốc 20/09/2026 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 21/09/2026.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo tháng nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của tháng liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Từ ngày 01/01/2026 phương pháp thuế khoán được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Hạn gốc 20/09/2026 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 21/09/2026.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ tháng liền trước, đồng thời nộp số thuế phát sinh (nếu có). Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng hoặc tự nguyện khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 8, Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; chậm nộp tiền thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Nội dung: Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng — Người sử dụng lao động trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ tiền lương và từ tiền lương của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Nếu chậm: Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Nội dung: Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương — Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả nơi chưa có tổ chức công đoàn.
Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Hạn gốc 03/10/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 05/10/2026.
Nội dung: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước — Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về số lao động tăng, giảm của tháng trước. Trường hợp giảm từ 50 lao động trở lên phải thông báo ngay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Hạn gốc 10/10/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 12/10/2026.
Nội dung: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý — Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo quý trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc quý.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư 2020; Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo tháng nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của tháng liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Từ ngày 01/01/2026 phương pháp thuế khoán được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ tháng liền trước, đồng thời nộp số thuế phát sinh (nếu có). Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng hoặc tự nguyện khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 8, Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; chậm nộp tiền thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Nội dung: Nộp báo cáo tài chính quý của doanh nghiệp nhà nước — Đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý; công ty mẹ, tổng công ty nhà nước là 45 ngày.
Căn cứ pháp lý: Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Nội dung: Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý — Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN tạm nộp của quý và nộp vào ngân sách, không phải nộp tờ khai quý. Tổng số thuế tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019; điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP).
Nếu chậm: Nếu tổng tạm nộp 04 quý thấp hơn 80% số quyết toán thì phần chênh lệch bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày kể từ ngày kế tiếp hạn nộp thuế quý IV.
Hạn gốc 31/10/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/11/2026.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo quý — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo quý nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của quý liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Hạn gốc 31/10/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/11/2026.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo quý — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của quý liền trước, kèm theo số thuế phải nộp. Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống và doanh nghiệp mới thành lập.
Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày.
Hạn gốc 31/10/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/11/2026.
Nội dung: Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng — Người sử dụng lao động trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ tiền lương và từ tiền lương của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Nếu chậm: Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Hạn gốc 31/10/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/11/2026.
Nội dung: Nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước kỳ thứ hai — Nộp phần tiền thuê đất, thuê mặt nước còn lại của năm sau khi đã nộp kỳ thứ nhất.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Hạn gốc 31/10/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/11/2026.
Nội dung: Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương — Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả nơi chưa có tổ chức công đoàn.
Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Hạn gốc 31/10/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/11/2026.
Nội dung: Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế — Chỉ áp dụng với đối tượng còn sử dụng hoá đơn do cơ quan thuế đặt in. Doanh nghiệp đã dùng hoá đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP không phải nộp báo cáo này.
Căn cứ pháp lý: Điều 29 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Hạn gốc 31/10/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 02/11/2026.
Nội dung: Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp — Nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của năm. Người nộp thuế có thể nộp một lần hoặc hai lần trong năm.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nội dung: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước — Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về số lao động tăng, giảm của tháng trước. Trường hợp giảm từ 50 lao động trở lên phải thông báo ngay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo tháng nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của tháng liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Từ ngày 01/01/2026 phương pháp thuế khoán được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ tháng liền trước, đồng thời nộp số thuế phát sinh (nếu có). Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng hoặc tự nguyện khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 8, Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; chậm nộp tiền thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Nội dung: Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng — Người sử dụng lao động trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ tiền lương và từ tiền lương của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Nếu chậm: Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Nội dung: Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương — Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả nơi chưa có tổ chức công đoàn.
Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Nội dung: Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước — Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về số lao động tăng, giảm của tháng trước. Trường hợp giảm từ 50 lao động trở lên phải thông báo ngay.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Hạn gốc 05/12/2026 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 07/12/2026.
Nội dung: Báo cáo tình hình thay đổi lao động 6 tháng cuối năm — Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động của 6 tháng cuối năm đến sở lao động - thương binh và xã hội và cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 35/2022/NĐ-CP).
Hạn gốc 20/12/2026 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 21/12/2026.
Nội dung: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng — Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện khai theo tháng nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, TNCN của tháng liền trước.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC; điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Ghi chú: Từ ngày 01/01/2026 phương pháp thuế khoán được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Hạn gốc 20/12/2026 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 21/12/2026.
Nội dung: Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng — Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ tháng liền trước, đồng thời nộp số thuế phát sinh (nếu có). Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng hoặc tự nguyện khai theo tháng.
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 8, Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nếu chậm: Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; chậm nộp tiền thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Nội dung: Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng — Người sử dụng lao động trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ quỹ tiền lương và từ tiền lương của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Nếu chậm: Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Nội dung: Kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ và khoá sổ kế toán cuối kỳ kế toán năm — Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản, đối chiếu và xác nhận công nợ, khoá sổ kế toán tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm để làm căn cứ lập báo cáo tài chính.
Căn cứ pháp lý: Điều 40 Luật Kế toán 2015.
Ghi chú: Đây là thời điểm chốt số liệu kế toán, không phải hạn nộp hồ sơ nên không dời khi trùng ngày nghỉ.
Nội dung: Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương — Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả nơi chưa có tổ chức công đoàn.
Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
| Ngày | Thứ | Nội dung | Tính chất |
|---|---|---|---|
| 01/01/2026 | Thứ năm | Tết Dương lịch | Ngày nghỉ — dời hạn |
| 16/02/2026 | Thứ hai | Tết Nguyên đán Bính Ngọ | Ngày nghỉ — dời hạn |
| 17/02/2026 | Thứ ba | Mùng 1 Tết Bính Ngọ | Ngày nghỉ — dời hạn |
| 18/02/2026 | Thứ tư | Mùng 2 Tết Bính Ngọ | Ngày nghỉ — dời hạn |
| 19/02/2026 | Thứ năm | Mùng 3 Tết Bính Ngọ | Ngày nghỉ — dời hạn |
| 20/02/2026 | Thứ sáu | Mùng 4 Tết Bính Ngọ | Ngày nghỉ — dời hạn |
| 26/04/2026 | Chủ nhật | Giỗ Tổ Hùng Vương | Ngày nghỉ — dời hạn |
| 27/04/2026 | Thứ hai | Nghỉ bù Giỗ Tổ Hùng Vương | Ngày nghỉ — dời hạn |
| 30/04/2026 | Thứ năm | Ngày Chiến thắng 30/4 | Ngày nghỉ — dời hạn |
| 01/05/2026 | Thứ sáu | Ngày Quốc tế Lao động 01/5 | Ngày nghỉ — dời hạn |
| 31/08/2026 | Thứ hai | Nghỉ hoán đổi ngày làm việc | Ngày nghỉ — dời hạn |
| 01/09/2026 | Thứ ba | Ngày liền kề trước Quốc khánh | Ngày nghỉ — dời hạn |
| 02/09/2026 | Thứ tư | Quốc khánh 02/9 | Ngày nghỉ — dời hạn |
| Số ngày chậm nộp | Mức phạt với tổ chức |
|---|---|
| Từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo |
| Từ 01 đến 30 ngày (trừ trường hợp trên) | 2.000.000 - 5.000.000 đồng |
| Từ 31 đến 60 ngày | 5.000.000 - 8.000.000 đồng |
| Từ 61 đến 90 ngày; hoặc từ 91 ngày trở lên mà không phát sinh số thuế phải nộp | 8.000.000 - 15.000.000 đồng |
| Trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế lập biên bản | 15.000.000 - 25.000.000 đồng |