Công cụ tính thuế TNCN cho người nước ngoài

Tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo đúng hai trường hợp: cá nhân cư trú áp biểu thuế lũy tiến từng phần và được giảm trừ gia cảnh; cá nhân không cư trú áp thuế suất toàn phần 20% theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Tính tức thì TT 111/2013/TT-BTC Cư trú & không cư trú

Bước 1 — Xác định tình trạng cư trú

ngày
Tính trong 1 năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt.
Có nơi ở thường xuyên thì được xác định là cá nhân cư trú kể cả khi ở dưới 183 ngày.

Bước 2 — Chọn đối tượng nộp thuế

Bước 3 — Nhập thông tin thu nhập

VNĐ
Toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương trước khi trừ bảo hiểm và thuế.
Chọn nhanh:
VNĐ
Học phí cho con học tại VN, vé máy bay khứ hồi 1 lần/năm về phép, trợ cấp chuyển vùng một lần, phần tiền ăn ca trong định mức…
Mỗi người phụ thuộc giảm trừ 6.200.000 VNĐ/tháng (phải đăng ký với cơ quan thuế).
Người nước ngoài tham gia BHXH, BHYT theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP nhưng không thuộc đối tượng đóng BHTN.
VNĐ
Trần đóng BHXH, BHYT là 20 lần mức tham chiếu = 46.800.000 VNĐ; trần đóng BHTN là 20 lần lương tối thiểu vùng I = 99.200.000 VNĐ.
VNĐ
Khoản đóng góp có chứng từ hợp lệ được trừ vào thu nhập tính thuế.
Chọn 7 bậc nếu bạn cần đối chiếu với cách tính của kỳ tính thuế trước.
tháng
Dùng để ước tính số thuế cả kỳ. VD: sang Việt Nam từ tháng 4 thì nhập 9 tháng.
Trường hợp có thu nhập cả trong và ngoài Việt Nam nhưng không tách riêng được, áp dụng công thức phân bổ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.
VNĐ
Tính theo từng lần trả thu nhập, không phân biệt nơi chi trả hay nơi nhận thu nhập.
Chọn nhanh:
Thu nhập tại VN = (Số ngày làm việc cho công việc tại VN ÷ Tổng số ngày làm việc trong năm) × Thu nhập từ tiền lương toàn cầu + Thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại VN.
ngày
ngày
Thu nhập tại VN = (Số ngày có mặt tại VN ÷ 365 ngày) × Thu nhập từ tiền lương toàn cầu + Thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại VN.
ngày
Nhập lại

Hướng dẫn sử dụng công cụ (4 bước)

  1. Bước 1 — Xác định tình trạng cư trú: Nhập số ngày có mặt tại Việt Nam trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục và đánh dấu nếu có nơi ở thường xuyên. Từ 183 ngày trở lên hoặc có nơi ở thường xuyên thì là cá nhân cư trú, ngược lại là cá nhân không cư trú.
  2. Bước 2 — Chọn đối tượng nộp thuế: Chọn Cá nhân cư trú để tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, hoặc Cá nhân không cư trú để áp thuế suất toàn phần 20% trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  3. Bước 3 — Nhập thu nhập và các khoản giảm trừ: Với cá nhân cư trú: nhập tổng thu nhập tháng, các khoản được miễn thuế, số người phụ thuộc, loại bảo hiểm bắt buộc và khoản đóng góp từ thiện. Với cá nhân không cư trú: nhập thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc chọn công thức phân bổ theo số ngày làm việc hay số ngày có mặt.
  4. Bước 4 — Xem kết quả và diễn giải: Công cụ hiển thị thu nhập tính thuế, số thuế phải nộp, số tiền thực nhận, bảng chi tiết bảo hiểm bắt buộc, bảng thuế theo từng bậc và ước tính cho cả kỳ tính thuế.

Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài

Thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài tại Việt Nam được xác định khác nhau tùy theo cá nhân đó là cư trú hay không cư trú. Việc phân loại này ảnh hưởng trực tiếp đến phương pháp tính thuế và các khoản được giảm trừ.

1. Người nước ngoài là cá nhân cư trú

  • Điều kiện: có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 01 năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (thường trú hoặc nhà thuê theo hợp đồng có thời hạn).
  • Ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: tính thuế giống công dân Việt Nam theo biểu thuế lũy tiến từng phần (Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC).
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập − Các khoản thu nhập được miễn thuế.
  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ (bản thân 15.500.000 đồng/tháng; người phụ thuộc 6.200.000 đồng/tháng/người; bảo hiểm bắt buộc; đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học).
  • Thuế TNCN phải nộp = Tổng số thuế của từng bậc trong biểu thuế lũy tiến.

2. Người nước ngoài là cá nhân không cư trú

  • Là người không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú.
  • Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × 20% (khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC), không được giảm trừ gia cảnh.
  • Thu nhập chịu thuế là khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả hoặc nơi nhận thu nhập.
  • Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm trả thu nhập cho người lao động.

Ví dụ 1 — Cá nhân cư trú: Ông A là người nước ngoài, hợp đồng lao động cả năm tại Việt Nam, lương 50.000.000 đồng/tháng, có 1 người phụ thuộc, đóng đủ 3 loại bảo hiểm (BHXH 8% + BHYT 1,5% + BHTN 1%):

  • Bảo hiểm bắt buộc (áp trần đóng): BHXH 8% × 46.800.000 = 3.744.000; BHYT 1,5% × 46.800.000 = 702.000; BHTN 1% × 50.000.000 = 500.000 → tổng 4.946.000 đồng. Trần đóng BHXH, BHYT là 20 lần mức tham chiếu 2.340.000 = 46.800.000 đồng.
  • Giảm trừ: 15.500.000 (bản thân) + 6.200.000 (1 người phụ thuộc) + 4.946.000 (bảo hiểm) = 26.646.000 đồng.
  • Thu nhập tính thuế: 50.000.000 − 26.646.000 = 23.354.000 đồng.
  • Bậc 1: 10.000.000 × 5% = 500.000 đồng.
  • Bậc 2: (23.354.000 − 10.000.000) × 10% = 1.335.400 đồng.
  • Tổng thuế phải nộp/tháng: 1.835.400 đồng.

Nếu doanh nghiệp thoả thuận đóng bảo hiểm trên toàn bộ tiền lương 50.000.000 đồng (không áp trần) thì tiền bảo hiểm là 5.250.000 đồng và số thuế phải nộp là 1.805.000 đồng/tháng. Khi đó hãy chọn “Tự nhập số tiền bảo hiểm” trong công cụ.

Ví dụ 2 — Cá nhân không cư trú: Bà B là cá nhân không cư trú, nhận lương từ doanh nghiệp Việt Nam tháng 6 là 100.000.000 đồng:

  • Thu nhập chịu thuế: 100.000.000 đồng (phát sinh tại Việt Nam).
  • Thuế TNCN phải nộp = 20% × 100.000.000 = 20.000.000 đồng.

So sánh cá nhân cư trú và không cư trú

Tiêu chí Cá nhân cư trú Cá nhân không cư trú
Điều kiện xác định Ở VN từ 183 ngày trở lên hoặc có nơi ở thường xuyên Không đáp ứng điều kiện cư trú
Phương pháp tính Lũy tiến từng phần Toàn phần 20%
Giảm trừ gia cảnh Có (15,5 triệu + 6,2 triệu/người phụ thuộc) Không
Trừ bảo hiểm bắt buộc Không
Phạm vi thu nhập chịu thuế Thu nhập toàn cầu Thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Kỳ khai thuế Tháng/quý, quyết toán năm Từng lần phát sinh hoặc theo quý

Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15)

Bậc Thu nhập tính thuế / năm Thu nhập tính thuế / tháng Thuế suất
1 Đến 120 triệu đồng Đến 10 triệu đồng 5%
2 Trên 120 − 360 triệu đồng Trên 10 − 30 triệu đồng 10%
3 Trên 360 − 720 triệu đồng Trên 30 − 60 triệu đồng 20%
4 Trên 720 − 1.200 triệu đồng Trên 60 − 100 triệu đồng 30%
5 Trên 1.200 triệu đồng Trên 100 triệu đồng 35%

Lưu ý quan trọng khi tính thuế cho người nước ngoài

  • Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: nếu quốc gia của người nước ngoài đã ký Hiệp định thuế với Việt Nam, số thuế đã nộp ở nước ngoài được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam (Điều 62 Thông tư 80/2021/TT-BTC).
  • Quyết toán trước khi xuất cảnh: cá nhân nước ngoài kết thúc hợp đồng phải quyết toán thuế trước khi rời Việt Nam, hoặc ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập — chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày xuất cảnh.
  • Khấu trừ tạm tính: doanh nghiệp căn cứ thời gian làm việc tại Việt Nam ghi trên hợp đồng để tạm khấu trừ theo biểu lũy tiến (từ 183 ngày) hoặc biểu toàn phần 20% (dưới 183 ngày) — khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Chuyển đổi tình trạng cư trú: cá nhân trong năm đầu tiên có mặt dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục đủ 183 ngày thì được xác định là cá nhân cư trú, phải quyết toán lại theo biểu lũy tiến.
  • Bảo hiểm bắt buộc: người lao động nước ngoài tham gia BHXH 8% và BHYT 1,5% theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP, không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
  • Kết quả của công cụ mang tính tham khảo. Trường hợp cụ thể (thu nhập không bằng tiền, tiền nhà, thu nhập NET quy đổi GROSS) cần liên hệ cơ quan thuế hoặc đơn vị tư vấn.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về mức giảm trừ gia cảnh.
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC (Điều 7, Điều 18, Điều 25) hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN.
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC (Điều 62) về miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP (Điều 8) về kỳ khai thuế.
  • Nghị định 143/2018/NĐ-CP về BHXH bắt buộc đối với người lao động nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

Khi nào người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam?
Theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, người nước ngoài là cá nhân cư trú khi đáp ứng một trong hai điều kiện: (1) có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt; hoặc (2) có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở theo hợp đồng thuê có thời hạn). Không đáp ứng điều kiện nào thì là cá nhân không cư trú.
Thuế TNCN của người nước ngoài không cư trú tính thế nào?
Theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công × 20%. Cá nhân không cư trú không được giảm trừ gia cảnh, không được trừ bảo hiểm bắt buộc và tính thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả hay nơi nhận thu nhập.
Không tách riêng được thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì làm sao?
Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định hai công thức phân bổ. Nếu cá nhân không hiện diện tại Việt Nam: Thu nhập tại VN = (Số ngày làm việc cho công việc tại VN ÷ Tổng số ngày làm việc trong năm) × Thu nhập từ tiền lương toàn cầu + Thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại VN. Nếu cá nhân có hiện diện tại Việt Nam: thay tỷ lệ bằng (Số ngày có mặt tại VN ÷ 365 ngày).
Người nước ngoài cư trú có được giảm trừ gia cảnh không?
Có. Cá nhân cư trú là người nước ngoài ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được tính thuế giống công dân Việt Nam: giảm trừ bản thân 15.500.000 đồng/tháng, mỗi người phụ thuộc 6.200.000 đồng/tháng (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15), cộng với bảo hiểm bắt buộc và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Mức giảm trừ bản thân được tính đủ theo tháng, từ tháng đến Việt Nam lần đầu đến tháng kết thúc hợp đồng hoặc rời Việt Nam.
Người nước ngoài có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
Không. Người lao động nước ngoài thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (8%) và BHYT (1,5%) theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP, nhưng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp vì Luật Việc làm chỉ áp dụng cho công dân Việt Nam. Vì vậy công cụ mặc định chọn phương án BHXH + BHYT.
Đã nộp thuế ở nước ngoài có được trừ khi nộp thuế tại Việt Nam?
Có, nếu nước đó đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam. Theo Điều 62 Thông tư 80/2021/TT-BTC, số thuế đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại nước ký kết Hiệp định sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam, với điều kiện số thuế đó đúng quy định của nước ngoài và đúng Hiệp định.
Người nước ngoài phải quyết toán thuế trước khi xuất cảnh không?
Có. Cá nhân nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải quyết toán thuế TNCN trước khi xuất cảnh. Nếu chưa kịp, có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay; thời hạn nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xuất cảnh (điểm a.5 khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Công cụ liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ