Tra cứu bảo tàng Việt Nam

Tra cứu 153 bảo tàng trên cả nước theo dữ liệu của Cục Di sản văn hóa: địa chỉ, điện thoại, email, website, giới thiệu và loại hình bảo tàng. Có thể tìm theo tên bảo tàng, lọc theo 34 tỉnh, thành phố hiện hành sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, hoặc theo 5 nhóm bảo tàng quy định tại Điều 47 Luật Di sản văn hóa hợp nhất.

153 bảo tàng124 công lập29 ngoài công lập34 tỉnh, thành phố107 bảo tàng có bài giới thiệu

Bảo tàng Việt Nam chia thành mấy loại

Cổng dữ liệu của Cục Di sản văn hóa xếp bảo tàng thành 5 nhóm theo Điều 47 Văn bản hợp nhất 10/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật Di sản văn hóa. Bấm vào từng nhóm để xem danh sách đầy đủ kèm thẩm quyền quyết định thành lập.

Cách phân loại trên cổng nguồn theo luật cũ, chưa theo Luật Di sản văn hóa 2024

Năm nhóm bảo tàng ở trên là cách chia của Điều 47 Luật Di sản văn hóa hợp nhất (Luật 2001 và Luật sửa đổi 2009), trong đó bảo tàng công lập tách thành bốn nhóm theo cấp cơ quan chủ quản. Luật Di sản văn hóa 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định hệ thống bảo tàng Việt Nam tại Chương V, chỉ còn phân biệt bảo tàng công lập và bảo tàng ngoài công lập theo nguồn đầu tư và mô hình tổ chức, không giữ cách chia bốn nhóm công lập nữa. Cổng dữ liệu của Cục Di sản văn hóa hiện vẫn xếp theo luật cũ, nên bảng dưới đây giữ nguyên cách xếp của cổng nguồn để đối chiếu được với hồ sơ gốc.

9 bảo tàng quốc gia

Nhóm bảo tàng đầu hệ của cả nước, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (điểm a khoản 1 Điều 50).

Bảo tàng theo tỉnh, thành phố

Số liệu xếp theo 34 tỉnh, thành phố hiện hành sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025, trong khi địa chỉ trên cổng nguồn vẫn ghi theo tên tỉnh cũ. Bảo tàng mang tên tỉnh cũ được xếp về tỉnh mới tương ứng và trang chi tiết ghi rõ cả hai tên.

Miền Bắc

Miền Trung

Miền Nam

Bảo tàng có những nhiệm vụ gì theo quy định pháp luật

  • Sưu tầm, kiểm kê, bảo quản và trưng bày các sưu tập hiện vật.
  • Nghiên cứu khoa học phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
  • Tổ chức phát huy giá trị di sản văn hóa phục vụ xã hội.
  • Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của bảo tàng.
  • Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật.
  • Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức hoạt động dịch vụ phục vụ khách tham quan phù hợp với nhiệm vụ của bảo tàng.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
  • Nguồn: Điều 48 Văn bản hợp nhất 10/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật Di sản văn hóa. Từ 01/7/2025, nhiệm vụ của bảo tàng được quy định lại tại Chương V Luật Di sản văn hóa 2024.

Điều kiện thành lập bảo tàng

  • Có sưu tập theo một hoặc nhiều chủ đề.
  • Có nơi trưng bày, kho và phương tiện bảo quản.
  • Có người am hiểu chuyên môn phù hợp với hoạt động bảo tàng.
  • Nguồn: Điều 49 Văn bản hợp nhất 10/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật Di sản văn hóa.

Căn cứ pháp lý về bảo tàng

Câu hỏi thường gặp về bảo tàng Việt Nam

Việt Nam có bao nhiêu bảo tàng?
Hệ thống quản lý thông tin bảo tàng của Cục Di sản văn hóa hiện công bố 153 bảo tàng, gồm 124 bảo tàng công lập và 29 bảo tàng ngoài công lập, phân bố trên 34 tỉnh, thành phố. Đây là số liệu của cổng dữ liệu nguồn tại thời điểm cập nhật gần nhất, có thể thấp hơn số liệu tổng kết mà Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố khi xây dựng Luật Di sản văn hóa 2024 (203 bảo tàng), vì cổng nguồn chỉ hiển thị các bảo tàng đã được cập nhật hồ sơ lên hệ thống.
Bảo tàng được chia thành mấy loại?
Cổng dữ liệu nguồn chia thành 5 nhóm theo Điều 47 Văn bản hợp nhất 10/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật Di sản văn hóa: bảo tàng quốc gia; bảo tàng chuyên ngành thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc bộ, ngành; bảo tàng cấp tỉnh; và bảo tàng ngoài công lập. Bốn nhóm đầu đều là bảo tàng công lập. Lưu ý: Năm nhóm bảo tàng ở trên là cách chia của Điều 47 Luật Di sản văn hóa hợp nhất (Luật 2001 và Luật sửa đổi 2009), trong đó bảo tàng công lập tách thành bốn nhóm theo cấp cơ quan chủ quản. Luật Di sản văn hóa 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định hệ thống bảo tàng Việt Nam tại Chương V, chỉ còn phân biệt bảo tàng công lập và bảo tàng ngoài công lập theo nguồn đầu tư và mô hình tổ chức, không giữ cách chia bốn nhóm công lập nữa. Cổng dữ liệu của Cục Di sản văn hóa hiện vẫn xếp theo luật cũ, nên bảng dưới đây giữ nguyên cách xếp của cổng nguồn để đối chiếu được với hồ sơ gốc.
Điều kiện thành lập một bảo tàng là gì?
Điều 49 Văn bản hợp nhất 10/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật Di sản văn hóa quy định ba điều kiện: (1) có sưu tập theo một hoặc nhiều chủ đề; (2) có nơi trưng bày, kho và phương tiện bảo quản; (3) có người am hiểu chuyên môn phù hợp với hoạt động bảo tàng. Thẩm quyền quyết định thành lập theo Điều 50: Thủ tướng Chính phủ với bảo tàng quốc gia và bảo tàng chuyên ngành thuộc bộ, ngành; Bộ trưởng, người đứng đầu ngành với bảo tàng của đơn vị trực thuộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với bảo tàng cấp tỉnh, đồng thời cấp giấy phép hoạt động cho bảo tàng ngoài công lập.
Bảo tàng tỉnh cũ nay thuộc tỉnh nào sau sáp nhập 2025?
Địa chỉ trên cổng nguồn vẫn ghi theo 63 tỉnh, thành phố trước khi sắp xếp. Công cụ này quy đổi sang 34 tỉnh, thành phố hiện hành và ghi rõ tên tỉnh cũ ngay trên trang từng bảo tàng, nên tra theo tên cũ hay tên mới đều ra đúng. Ví dụ Bảo tàng tỉnh Hòa Bình nay nằm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế nay thuộc thành phố Huế.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ