Công cụ đánh giá rủi ro giao dịch liên kết

Rà soát nhanh nghĩa vụ lập Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu, Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia và mức độ rủi ro khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP — dành cho kế toán trưởng, CFO doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Chấm điểm tức thì NĐ 255/2026/NĐ-CP Kèm checklist hồ sơ

Cập nhật: Ngưỡng miễn hồ sơTrần lãi vayQuan hệ liên kếtCăn cứ pháp lýCâu hỏi thường gặp

Nhập thông tin để đánh giá

Toàn bộ ô nhập nằm trên cùng một trang để anh/chị nhìn được ngay cần lấy những số liệu nào từ Báo cáo tài chính trước khi bắt đầu. Các chỉ tiêu lãi vay được tính lại tức thì khi gõ.

1 Hồ sơ doanh nghiệp

Khoản vay thuộc diện không áp trần 30% EBITDA (điểm c khoản 3 Điều 16)

Chọn nếu chi phí lãi vay của doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp dưới đây — công cụ sẽ không báo động trần lãi vay.

2 Giao dịch liên kết

Khai từng giao dịch phát sinh với bên liên kết trong kỳ. Tổng giá trị của tất cả các dòng sẽ được so với ngưỡng 30 tỷ đồng tại điểm a khoản 2 Điều 20.

Loại giao dịch Giá trị (VNĐ) Phương pháp xác định giá Hợp đồng Bằng chứng
Tổng giá trị giao dịch liên kết: 0 đồng
Hai cột “Hợp đồng” và “Bằng chứng” nghĩa là gì
Hợp đồng
Đã có đủ hợp đồng, chứng từ, hóa đơn và thông tin về phương pháp tính, yếu tố phân bổ, chính sách giá của tập đoàn cho giao dịch đó — điều kiện bắt buộc tại điểm a khoản 2 Điều 16.
Bằng chứng
Chứng minh được dịch vụ đã thực nhận và mang lại giá trị thương mại, tài chính, kinh tế, phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ áp dụng cho nhóm chi phí dịch vụ nội bộ (phí quản lý, bản quyền, dịch vụ khác, chia sẻ chi phí).

Điểm b khoản 2 Điều 16 liệt kê các khoản chi phí dịch vụ không được trừ: dịch vụ chỉ phục vụ lợi ích của bên liên kết khác; dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông; phí trùng lặp do nhiều bên cùng cung cấp; lợi ích có được chỉ vì là thành viên tập đoàn; và phần bên liên kết cộng thêm vào dịch vụ do bên thứ ba cung cấp mà không tạo thêm giá trị.

3 Chỉ tiêu tài chính

Kết quả kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu tính trần chi phí lãi vay

Chi phí lãi vay thuần
0 đồng
EBITDA (LN thuần HĐKD + lãi vay thuần + khấu hao)
0 đồng
Trần 30% EBITDA
0 đồng
Lãi vay không được trừ trong kỳ
0 đồng

Doanh thu hợp nhất toàn cầu của tập đoàn

Bốn trường hợp được miễn theo Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP

  • Miễn hồ sơ không đồng nghĩa miễn trần lãi vay. Khoản 3 Điều 20 quy định rõ: người nộp thuế thuộc trường hợp miễn theo khoản 1 và khoản 2 Điều này vẫn xác định tổng chi phí lãi vay được trừ theo khoản 3 Điều 16.
  • Khi doanh nghiệp hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực thì áp tỷ suất tương ứng từng lĩnh vực. Hạch toán riêng được doanh thu nhưng không riêng được chi phí thì phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu. Không hạch toán riêng được cả hai thì áp tỷ suất của lĩnh vực có mức cao nhất.
  • Doanh nghiệp không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần tại điểm c thì phải lập Hồ sơ xác định giá theo quy định.
Trường hợp Điều kiện Được miễn gì
Khoản 1 Điều 20 Chỉ phát sinh giao dịch với bên liên kết là đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế TNDN và không bên nào hưởng ưu đãi thuế TNDN trong kỳ. Miễn kê khai Mục III, Mục IV Phụ lục I miễn lập Hồ sơ xác định giá. Vẫn phải kê khai căn cứ miễn trừ tại Mục I, Mục II Phụ lục I.
Điểm a khoản 2 Điều 20 Tổng doanh thu trong kỳ dưới 50 tỷ đồng tổng giá trị tất cả giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng. Hai điều kiện phải thoả mãn đồng thời. Miễn lập Hồ sơ xác định giá. Vẫn phải kê khai theo Phụ lục I.
Điểm b khoản 2 Điều 20 Đã ký Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) và thực hiện nộp báo cáo thường niên theo quy định về APA. Miễn lập Hồ sơ xác định giá. Giao dịch ngoài phạm vi APA vẫn phải kê khai theo Điều 18.
Điểm c khoản 2 Điều 20 Không phát sinh doanh thu, chi phí từ khai thác, sử dụng tài sản vô hình; doanh thu dưới 500 tỷ đồng; và đạt tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN theo lĩnh vực: phân phối từ 5%, sản xuất từ 10%, gia công từ 15%. Miễn lập Hồ sơ xác định giá. Vẫn phải kê khai theo Phụ lục I.

Khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA — Điều 16 khoản 3

  • Công thức (điểm a): tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.
  • Chú ý cả tử số lẫn phần cộng vào EBITDA đều dùng chi phí lãi vay thuần. Đem chi phí lãi vay gộp so với 30% EBITDA là cách tính sai và làm phóng đại phần bị loại trừ.
  • Chuyển tiếp (điểm b): phần chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi tổng chi phí lãi vay được trừ của kỳ sau thấp hơn mức trần. Thời gian chuyển tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh.
  • Không áp dụng trần (điểm c) với: khoản vay của tổ chức tín dụng theo Luật số 32/2024/QH15; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật số 08/2022/QH15; vay ODA và vay ưu đãi của Chính phủ cho doanh nghiệp vay lại; vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; vay đầu tư dự án phúc lợi xã hội (nhà tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội).
  • Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm nghị định (điểm d).

Khi nào hai bên được coi là có quan hệ liên kết — Điều 5

  • Khoản 1 Điều 5 dẫn chiếu định nghĩa tại khoản 17 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; khoản 2 liệt kê cụ thể mười hai trường hợp trong bảng trên.
Điểm Trường hợp được coi là có quan hệ liên kết
a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.
b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.
c) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.
d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho vay dưới bất kỳ hình thức nào, với điều kiện tổng dư nợ ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của bên đi vay chiếm trên 50% tổng dư nợ trung, dài hạn của bên đi vay. Không áp dụng với tổ chức tín dụng và tổ chức xử lý nợ 100% vốn nhà nước không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn (điểm d.1, d.2, d.3).
đ) Một doanh nghiệp chỉ định trên 50% thành viên ban lãnh đạo điều hành của doanh nghiệp khác, hoặc chỉ định một thành viên có quyền quyết định chính sách tài chính, hoạt động kinh doanh.
e) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo, hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định chính sách tài chính, được chỉ định bởi một bên thứ ba.
g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc kiểm soát bởi các cá nhân có quan hệ gia đình (vợ chồng; cha mẹ đẻ, nuôi, kế; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; anh chị em ruột và anh rể, em rể, chị dâu, em dâu; ông bà, cháu nội ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột).
h) Hai cơ sở kinh doanh có quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú, hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
i) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp hoặc trực tiếp tham gia điều hành.
k) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (kể cả chi nhánh hạch toán độc lập) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.
l) Doanh nghiệp phát sinh giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn chủ sở hữu trong kỳ; hoặc vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc cá nhân có quan hệ gia đình theo điểm g. Đây là điểm bổ sung "mượn, cho mượn" so với NĐ 132/2020.
m) Tổ chức tín dụng với công ty con, công ty kiểm soát hoặc công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.

Thứ tự ưu tiên dữ liệu khi phân tích so sánh — Điều 17

Nguồn cơ sở dữ liệu (khoản 3)

  1. 1Dữ liệu doanh nghiệp công bố công khai trên thị trường chứng khoán; dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế; thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia và các nguồn chính thức công khai
  2. 2Cơ sở dữ liệu thương mại
  3. 3Cơ sở dữ liệu quản lý thuế

Đối tượng so sánh độc lập (khoản 4)

  1. 1Đối tượng so sánh nội bộ của người nộp thuế
  2. 2Đối tượng so sánh cư trú cùng quốc gia, lãnh thổ với người nộp thuế
  3. 3Đối tượng ở các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng

Chọn đối tượng so sánh nước ngoài ở thị trường địa lý khác thì phải phân tích tính tương đồng và các khác biệt trọng yếu định tính, định lượng theo Điều 9 và Điều 10.

Nghị định 255/2026/NĐ-CP thay đổi những gì so với Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Nội dung Nghị định 132/2020/NĐ-CP Nghị định 255/2026/NĐ-CP
Ngưỡng miễn lập hồ sơ theo tỷ suất lợi nhuận Doanh thu dưới 200 tỷ đồng, kèm điều kiện thực hiện chức năng đơn giản Doanh thu dưới 500 tỷ đồng, bỏ điều kiện chức năng đơn giản (điểm c khoản 2 Điều 20)
Ngưỡng lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia Doanh thu hợp nhất toàn cầu từ 18.000 tỷ đồng Doanh thu hợp nhất toàn cầu tương đương từ 750 triệu Euro — bám chuẩn OECD (Điều 19)
Quan hệ liên kết qua giao dịch vốn với cá nhân Chỉ ghi nhận vay, cho vay Bổ sung mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu (điểm l khoản 2 Điều 5)
Thứ tự ưu tiên nguồn cơ sở dữ liệu so sánh Chưa quy định rõ thứ tự Xếp hạng rõ: dữ liệu công khai → cơ sở dữ liệu thương mại → cơ sở dữ liệu quản lý thuế (khoản 3 Điều 17)
Thông báo về đối tượng nộp CbCR Nộp theo từng năm phát sinh Chỉ nộp 01 lần khi lần đầu phát sinh nghĩa vụ; có thay đổi thì cập nhật trong 90 ngày (điểm d khoản 2 Điều 19)

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 255/2026/NĐ-CP — Quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết. Ban hành 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026. Toàn bộ ngưỡng của công cụ này lấy từ Điều 5, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của nghị định.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 — Khoản 17 Điều 4 định nghĩa các bên có quan hệ liên kết; Điều 37 quy định quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết.
  • Nghị định 132/2020/NĐ-CP — Văn bản cũ về quản lý thuế với doanh nghiệp có giao dịch liên kết — hết hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định 20/2025/NĐ-CP — Sửa đổi Nghị định 132/2020/NĐ-CP — hết hiệu lực từ 01/7/2026. Doanh nghiệp thuộc diện chuyển tiếp theo Điều 3 nghị định này vẫn được chuyển tiếp cho thời gian còn lại.
  • Thông tư 45/2021/TT-BTC — Hướng dẫn áp dụng cơ chế Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Lưu ý: đây là công cụ rà soát sơ bộ dựa trên các ngưỡng và điều kiện phổ biến của Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Kết quả không phải kết luận của cơ quan thuếkhông thay thế Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết hay ý kiến tư vấn chuyên môn cho tình huống cụ thể của doanh nghiệp. Trước khi ra quyết định, hãy đối chiếu trực tiếp với toàn văn nghị định.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 255/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào và thay thế văn bản nào?
Nghị định 255/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026. Theo khoản 2 Điều 23, nghị định này làm hết hiệu lực Nghị định 132/2020/NĐ-CPNghị định 20/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp thuộc đối tượng chuyển tiếp theo Điều 3 Nghị định 20/2025/NĐ-CP vẫn tiếp tục được chuyển tiếp cho thời gian còn lại.
Doanh nghiệp nào được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết?
Có hai nhóm khác nhau, rất hay bị nhầm. Khoản 1 Điều 20 miễn cả kê khai lẫn lập hồ sơ khi chỉ phát sinh giao dịch với bên liên kết nộp thuế TNDN tại Việt Nam, cùng mức thuế suất, không bên nào hưởng ưu đãi. Khoản 2 Điều 20 vẫn phải kê khai nhưng miễn lập hồ sơ trong ba trường hợp: (a) doanh thu dưới 50 tỷ và tổng giao dịch liên kết dưới 30 tỷ; (b) đã ký APA và nộp báo cáo thường niên; (c) không có doanh thu, chi phí từ tài sản vô hình, doanh thu dưới 500 tỷ và đạt tỷ suất lợi nhuận tối thiểu theo lĩnh vực.
Tỷ suất lợi nhuận tối thiểu để được miễn theo điểm c được tính thế nào?
Chỉ tiêu là tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN, không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính, trên doanh thu thuần. Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tử số bằng mã 30 − (mã 21 − mã 22), tức là mã 20 − mã 25 − mã 26. Đây không phải biên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh thông thường — lấy nhầm mã 30 sẽ ra kết luận miễn/không miễn sai. Ngưỡng: phân phối từ 5%, sản xuất từ 10%, gia công từ 15%.
Chi phí lãi vay với bên liên kết bị khống chế như thế nào?
Theo điểm a khoản 3 Điều 16, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay được trừ không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay (đã trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay) cộng chi phí khấu hao. Lưu ý cả hai vế đều dùng chi phí lãi vay thuần, không phải số gộp — so số gộp với 30% EBITDA sẽ thổi phồng phần bị loại trừ.
Phần chi phí lãi vay vượt ngưỡng có mất luôn không?
Không. Điểm b khoản 3 Điều 16 cho phép chuyển phần chi phí lãi vay không được trừ sang kỳ tính thuế tiếp theo, khi tổng chi phí lãi vay được trừ của kỳ sau thấp hơn mức trần. Thời gian chuyển tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh khoản chi phí lãi vay không được trừ.
Trường hợp nào không bị áp trần 30% EBITDA?
Điểm c khoản 3 Điều 16 loại trừ: khoản vay của tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15; các khoản vay ODA, vay ưu đãi của Chính phủ cho doanh nghiệp vay lại; khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (nông thôn mới, giảm nghèo bền vững); và khoản vay đầu tư dự án phúc lợi xã hội như nhà tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội.
Được miễn lập hồ sơ thì có được miễn luôn trần lãi vay không?
Không. Khoản 3 Điều 20 quy định rõ: người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá theo khoản 1 và khoản 2 Điều 20 thì việc xác định tổng chi phí lãi vay được trừ vẫn thực hiện theo khoản 3 Điều 16. Đây là điểm rất dễ bỏ sót khi doanh nghiệp thấy mình được miễn hồ sơ.
Doanh thu tập đoàn vượt 750 triệu Euro thì có phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia không?
Không mặc nhiên. Nếu doanh nghiệp là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam thì phải lập và nộp CbCR theo khoản 1 Điều 19. Nhưng nếu Công ty mẹ tối cao ở nước ngoài, khoản 2 Điều 19 mặc định chỉ yêu cầu doanh nghiệp Việt Nam nộp Thông báo theo Mẫu số 01/TB-BCLN; chỉ phải nộp báo cáo khi rơi vào điểm b.1, b.2, b.3 (công ty mẹ không có nghĩa vụ nộp tại nước cư trú, không có Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền, hoặc đã xảy ra tình trạng không trao đổi thông tin hệ thống) hoặc khi được chỉ định là tổ chức thay mặt nộp báo cáo.
Dùng tỷ giá nào để quy đổi ngưỡng 750 triệu Euro?
Khoản 6 Điều 19 quy định tỷ giá ngoại tệ để xác định ngưỡng doanh thu hợp nhất là tỷ giá trung tâm hoặc trung bình tỷ giá tính chéo của tháng 12 năm liền kề trước năm báo cáo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố — không phải tỷ giá tại ngày kết thúc năm tài chính. Công cụ này cho phép nhập thẳng doanh thu hợp nhất bằng Euro để bỏ hẳn bước quy đổi.
Thời hạn nộp và cung cấp hồ sơ là bao lâu?
Hồ sơ xác định giá phải được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế TNDN hằng năm và lưu giữ để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu (khoản 3 Điều 18). Khi có văn bản yêu cầu, thời hạn cung cấp không quá 30 ngày làm việc, được gia hạn 01 lần không quá 15 ngày làm việc nếu có lý do chính đáng (khoản 4 Điều 18). Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia nộp chậm nhất 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao (khoản 3 Điều 19).
Nguồn cơ sở dữ liệu nào được ưu tiên khi phân tích so sánh?
Khoản 3 Điều 17 xếp thứ tự: (1) dữ liệu doanh nghiệp công bố công khai trên thị trường chứng khoán, dữ liệu trên các sàn giao dịch hàng hóa dịch vụ trong nước và quốc tế, thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia và nguồn chính thức công khai; (2) cơ sở dữ liệu thương mại; (3) cơ sở dữ liệu quản lý thuế. Về đối tượng so sánh, khoản 4 Điều 17 ưu tiên: đối tượng so sánh nội bộ → đối tượng cùng quốc gia → đối tượng ở các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển tương đồng.
Kết quả của công cụ này có thay thế Hồ sơ xác định giá không?
Không. Đây là công cụ rà soát sơ bộ giúp kế toán trưởng, CFO nhận diện nhanh nghĩa vụ và điểm rủi ro trước khi làm việc với đơn vị tư vấn. Kết quả không phải kết luận của cơ quan thuế, không thay thế Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết cũng như ý kiến tư vấn chuyên môn cho tình huống cụ thể. Mọi ngưỡng đều được đối chiếu với toàn văn Nghị định 255/2026/NĐ-CP, nhưng việc áp dụng vào một doanh nghiệp cụ thể vẫn cần rà soát thủ công.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ