Rà soát nhanh nghĩa vụ lập Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu, Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia và mức độ rủi ro khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP — dành cho kế toán trưởng, CFO doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Cập nhật: • Ngưỡng miễn hồ sơ • Trần lãi vay • Quan hệ liên kết • Căn cứ pháp lý • Câu hỏi thường gặp
| Trường hợp | Điều kiện | Được miễn gì |
|---|---|---|
| Khoản 1 Điều 20 | Chỉ phát sinh giao dịch với bên liên kết là đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế TNDN và không bên nào hưởng ưu đãi thuế TNDN trong kỳ. | Miễn kê khai Mục III, Mục IV Phụ lục I và miễn lập Hồ sơ xác định giá. Vẫn phải kê khai căn cứ miễn trừ tại Mục I, Mục II Phụ lục I. |
| Điểm a khoản 2 Điều 20 | Tổng doanh thu trong kỳ dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng. Hai điều kiện phải thoả mãn đồng thời. | Miễn lập Hồ sơ xác định giá. Vẫn phải kê khai theo Phụ lục I. |
| Điểm b khoản 2 Điều 20 | Đã ký Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) và thực hiện nộp báo cáo thường niên theo quy định về APA. | Miễn lập Hồ sơ xác định giá. Giao dịch ngoài phạm vi APA vẫn phải kê khai theo Điều 18. |
| Điểm c khoản 2 Điều 20 | Không phát sinh doanh thu, chi phí từ khai thác, sử dụng tài sản vô hình; doanh thu dưới 500 tỷ đồng; và đạt tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN theo lĩnh vực: phân phối từ 5%, sản xuất từ 10%, gia công từ 15%. | Miễn lập Hồ sơ xác định giá. Vẫn phải kê khai theo Phụ lục I. |
| Điểm | Trường hợp được coi là có quan hệ liên kết |
|---|---|
| a) | Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia. |
| b) | Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp. |
| c) | Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia. |
| d) | Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho vay dưới bất kỳ hình thức nào, với điều kiện tổng dư nợ ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của bên đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ trung, dài hạn của bên đi vay. Không áp dụng với tổ chức tín dụng và tổ chức xử lý nợ 100% vốn nhà nước không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn (điểm d.1, d.2, d.3). |
| đ) | Một doanh nghiệp chỉ định trên 50% thành viên ban lãnh đạo điều hành của doanh nghiệp khác, hoặc chỉ định một thành viên có quyền quyết định chính sách tài chính, hoạt động kinh doanh. |
| e) | Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo, hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định chính sách tài chính, được chỉ định bởi một bên thứ ba. |
| g) | Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc kiểm soát bởi các cá nhân có quan hệ gia đình (vợ chồng; cha mẹ đẻ, nuôi, kế; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; anh chị em ruột và anh rể, em rể, chị dâu, em dâu; ông bà, cháu nội ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột). |
| h) | Hai cơ sở kinh doanh có quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú, hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài. |
| i) | Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp hoặc trực tiếp tham gia điều hành. |
| k) | Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (kể cả chi nhánh hạch toán độc lập) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia. |
| l) | Doanh nghiệp phát sinh giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn chủ sở hữu trong kỳ; hoặc vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc cá nhân có quan hệ gia đình theo điểm g. Đây là điểm bổ sung "mượn, cho mượn" so với NĐ 132/2020. |
| m) | Tổ chức tín dụng với công ty con, công ty kiểm soát hoặc công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15. |
Chọn đối tượng so sánh nước ngoài ở thị trường địa lý khác thì phải phân tích tính tương đồng và các khác biệt trọng yếu định tính, định lượng theo Điều 9 và Điều 10.
| Nội dung | Nghị định 132/2020/NĐ-CP | Nghị định 255/2026/NĐ-CP |
|---|---|---|
| Ngưỡng miễn lập hồ sơ theo tỷ suất lợi nhuận | Doanh thu dưới 200 tỷ đồng, kèm điều kiện thực hiện chức năng đơn giản | Doanh thu dưới 500 tỷ đồng, bỏ điều kiện chức năng đơn giản (điểm c khoản 2 Điều 20) |
| Ngưỡng lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia | Doanh thu hợp nhất toàn cầu từ 18.000 tỷ đồng | Doanh thu hợp nhất toàn cầu tương đương từ 750 triệu Euro — bám chuẩn OECD (Điều 19) |
| Quan hệ liên kết qua giao dịch vốn với cá nhân | Chỉ ghi nhận vay, cho vay | Bổ sung mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu (điểm l khoản 2 Điều 5) |
| Thứ tự ưu tiên nguồn cơ sở dữ liệu so sánh | Chưa quy định rõ thứ tự | Xếp hạng rõ: dữ liệu công khai → cơ sở dữ liệu thương mại → cơ sở dữ liệu quản lý thuế (khoản 3 Điều 17) |
| Thông báo về đối tượng nộp CbCR | Nộp theo từng năm phát sinh | Chỉ nộp 01 lần khi lần đầu phát sinh nghĩa vụ; có thay đổi thì cập nhật trong 90 ngày (điểm d khoản 2 Điều 19) |