Công cụ chia di sản thừa kế theo pháp luật

Khai báo khối tài sản và những người thân trong gia đình, công cụ tự động tách tài sản chung vợ chồng, xác định đúng hàng thừa kế, áp dụng thừa kế thế vị rồi tính ra tỷ lệ và số tiền từng người được hưởng theo Bộ luật Dân sự 2015.

Kết quả tức thì Sơ đồ phả hệ Xuất báo cáo Word

Khi một người chết mà không để lại di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc chỉ định đoạt một phần tài sản, di sản được chia theo pháp luật — tức chia đều cho những người cùng một hàng thừa kế theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015. Công cụ này giải bài toán đó thay bạn: từ tách tài sản chung vợ chồng, trừ nghĩa vụ tài sản, xác định hàng thừa kế được hưởng, cho tới các tình huống phức tạp như thừa kế thế vị, từ chối nhận di sảnngười không được quyền hưởng di sản.

Bước 1 — Khối di sản để lại

VNĐ
Tổng giá trị nhà đất, tiền gửi, xe, cổ phần… tính theo giá trị tại thời điểm chia di sản.
Chọn nhanh:
VNĐ
Được thanh toán trước khi chia di sản theo thứ tự ưu tiên tại Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015.

Bước 2 — Khai báo người thân theo hàng thừa kế

Chỉ khai những người còn sống tại thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản chết). Thường chỉ cần khai hàng thứ nhất — hàng thứ hai và thứ ba tự mở ra khi hàng trước không còn ai.

Hàng thừa kế thứ nhất Vợ/chồng · cha mẹ · con
Trường hợp vợ chồng đang xin ly hôn mà chưa có bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực thì người còn sống vẫn được thừa kế (Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015).
Con đẻ gồm cả con trong giá thú và ngoài giá thú đã được xác định cha, mẹ. Người con đã thành thai trước khi người để lại di sản chết và sinh ra còn sống cũng là người thừa kế (Điều 613) — hãy tính vào số con đẻ.
Cha nuôi, mẹ nuôi phải là quan hệ nuôi con nuôi đã được đăng ký hợp pháp.
Hàng thừa kế thứ hai Chỉ được hưởng khi hàng thứ nhất không còn ai
Anh, chị, em ruột là người có cùng cha hoặc cùng mẹ với người để lại di sản. Ô "cháu ruột" chỉ dùng cho trường hợp cháu không thuộc diện thừa kế thế vị đã khai ở hàng thứ nhất.
Hàng thừa kế thứ ba Chỉ được hưởng khi hàng thứ nhất và thứ hai không còn ai

Cách chia di sản thừa kế theo pháp luật

Toàn bộ phép tính bám theo bốn bước bắt buộc khi chia thừa kế theo pháp luật:

  • Bước 1 — Xác định khối di sản. Nếu tài sản là tài sản chung của vợ chồng thì chia đôi, một nửa thuộc người còn sống, một nửa là di sản (Điều 213 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 33, Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
  • Bước 2 — Thanh toán nghĩa vụ. Trừ chi phí mai táng, tiền cấp dưỡng còn thiếu, các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo thứ tự ưu tiên tại Điều 658. Người thừa kế chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi di sản nhận được (Điều 615).
  • Bước 3 — Xác định hàng thừa kế được hưởng. Ưu tiên hàng thứ nhất; chỉ khi hàng trước không còn ai (đã chết, không có quyền hưởng, bị truất, từ chối nhận) thì hàng sau mới được hưởng (khoản 3 Điều 651).
  • Bước 4 — Chia đều theo suất. Mỗi người thừa kế trong hàng được hưởng một suất bằng nhau. Riêng các cháu thừa kế thế vị cùng nhau hưởng một suất của người cha/mẹ đã mất (Điều 652).

Ví dụ minh họa: Ông A chết không để lại di chúc. Tài sản chung của ông A và bà B là 4 tỷ đồng. Ông A còn mẹ đẻ, vợ là bà B và 2 người con; ngoài ra một người con khác đã chết trước ông A và để lại 2 cháu.

  • Tài sản chung 4 tỷ chia đôi → di sản của ông A là 2 tỷ đồng; bà B nhận riêng 2 tỷ phần của mình.
  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: mẹ đẻ, bà B, 2 người con còn sống, và một suất thế vị của 2 cháu → tổng 5 suất.
  • Mỗi suất = 2.000.000.000 ÷ 5 = 400.000.000 đồng.
  • Hai cháu chia đôi một suất → mỗi cháu nhận 200.000.000 đồng.
  • Tổng cộng bà B nhận 2 tỷ (tài sản riêng của mình) + 400 triệu (thừa kế) = 2,4 tỷ đồng.

Ba hàng thừa kế theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015

Hàng thừa kế Những người được hưởng
Hàng thứ nhất Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
Hàng thứ hai Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
Hàng thứ ba Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Người không được quyền hưởng di sản (khoản 1 Điều 621)

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo, sửa chữa, hủy, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Văn bản pháp luật liên quan

Đọc trực tiếp toàn văn các văn bản mà công cụ này căn cứ vào:

Lưu ý khi sử dụng công cụ

  • Con nuôi và con đẻ hưởng phần bằng nhau — nhưng quan hệ nuôi con nuôi phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015, Luật Nuôi con nuôi 2010).
  • Thừa kế thế vị không phải là "mỗi cháu một suất": tất cả các cháu là con của một người con đã mất chỉ cùng nhau hưởng đúng một suất của người đó (Điều 652).
  • Con dâu, con rể, cha mẹ vợ/chồng không thuộc hàng thừa kế của người để lại di sản, trừ khi được hưởng theo di chúc.
  • Nếu có di chúc, phải kiểm tra người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con đã thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng ít nhất 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật.
  • Việc từ chối nhận di sản phải lập thành văn bản, thể hiện trước thời điểm phân chia di sản và không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản (Điều 620).
  • Di sản dùng vào việc thờ cúng (Điều 645) và phần di tặng (Điều 646) được để lại theo ý chí của người lập di chúc và không đưa vào chia — công cụ chưa tính hai khoản này.
  • Những người thừa kế hoàn toàn có quyền thỏa thuận phân chia khác với tỷ lệ luật định; văn bản thỏa thuận phải được công chứng hoặc chứng thực.
  • Kết quả chỉ mang tính tham khảo, không thay thế văn bản khai nhận / thỏa thuận phân chia di sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án.

Câu hỏi thường gặp về chia di sản thừa kế

Chia di sản thừa kế theo pháp luật là gì?
Là việc chia di sản theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do Bộ luật Dân sự 2015 quy định, áp dụng khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp, phần di sản không được định đoạt trong di chúc, hoặc người thừa kế theo di chúc chết trước/cùng thời điểm, từ chối nhận, không được quyền hưởng (Điều 649, Điều 650).
Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai?
Theo điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Những người này được hưởng phần di sản bằng nhau.
Con nuôi có được hưởng thừa kế bằng con đẻ không?
Có. Con nuôi hợp pháp và con đẻ đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần di sản bằng nhau (Điều 651, Điều 653). Điều kiện là việc nuôi con nuôi phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; con nuôi thực tế không có giấy tờ sẽ không đương nhiên được công nhận.
Tài sản chung của vợ chồng thì chia thừa kế thế nào?
Khi một bên vợ hoặc chồng chết, khối tài sản chung được chia đôi: một nửa thuộc quyền sở hữu của người còn sống, nửa còn lại mới là di sản của người chết đem chia thừa kế (Điều 213 Bộ luật Dân sự 2015, Điều 33 và Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Người vợ/chồng còn sống vừa nhận phần tài sản của mình, vừa là người thừa kế hàng thứ nhất.
Thừa kế thế vị là gì, cháu được hưởng bao nhiêu?
Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. Các cháu cùng nhau chia một suất của người cha/mẹ đã mất, không phải mỗi cháu một suất riêng. Nếu cháu cũng đã chết trước hoặc cùng thời điểm thì chắt được hưởng.
Khi nào hàng thừa kế thứ hai, thứ ba mới được hưởng di sản?
Theo khoản 3 Điều 651, những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Chỉ cần còn một người ở hàng trước thì hàng sau không được hưởng.
Ai không được quyền hưởng di sản?
Khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 liệt kê 4 nhóm, gồm người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản; người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng; người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác để hưởng di sản; người lừa dối, cưỡng ép, ngăn cản việc lập di chúc hoặc giả mạo, sửa chữa, hủy, che giấu di chúc. Ngoại lệ: họ vẫn được hưởng nếu người để lại di sản đã biết hành vi đó nhưng vẫn cho hưởng theo di chúc (khoản 2 Điều 621).
Từ chối nhận di sản cần điều kiện gì?
Theo Điều 620, việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản; phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản; và không được nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
Nợ và chi phí mai táng của người chết xử lý ra sao?
Chi phí mai táng, tiền cấp dưỡng còn thiếu, tiền công lao động, các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác được thanh toán trước khi chia di sản, theo thứ tự ưu tiên tại Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015. Người thừa kế chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi di sản nhận được (Điều 615).
Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?
Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015: 30 năm đối với bất động sản10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hiệu này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ