Chia di sản thừa kế theo pháp luật là gì?
Là việc chia di sản theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do Bộ luật Dân sự 2015 quy định, áp dụng khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp, phần di sản không được định đoạt trong di chúc, hoặc người thừa kế theo di chúc chết trước/cùng thời điểm, từ chối nhận, không được quyền hưởng (Điều 649, Điều 650).
Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai?
Theo điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Những người này được hưởng phần di sản bằng nhau.
Con nuôi có được hưởng thừa kế bằng con đẻ không?
Có. Con nuôi hợp pháp và con đẻ đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần di sản bằng nhau (Điều 651, Điều 653). Điều kiện là việc nuôi con nuôi phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; con nuôi thực tế không có giấy tờ sẽ không đương nhiên được công nhận.
Tài sản chung của vợ chồng thì chia thừa kế thế nào?
Khi một bên vợ hoặc chồng chết, khối tài sản chung được chia đôi: một nửa thuộc quyền sở hữu của người còn sống, nửa còn lại mới là di sản của người chết đem chia thừa kế (Điều 213 Bộ luật Dân sự 2015, Điều 33 và Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Người vợ/chồng còn sống vừa nhận phần tài sản của mình, vừa là người thừa kế hàng thứ nhất.
Thừa kế thế vị là gì, cháu được hưởng bao nhiêu?
Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. Các cháu cùng nhau chia một suất của người cha/mẹ đã mất, không phải mỗi cháu một suất riêng. Nếu cháu cũng đã chết trước hoặc cùng thời điểm thì chắt được hưởng.
Khi nào hàng thừa kế thứ hai, thứ ba mới được hưởng di sản?
Theo khoản 3 Điều 651, những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Chỉ cần còn một người ở hàng trước thì hàng sau không được hưởng.
Ai không được quyền hưởng di sản?
Khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 liệt kê 4 nhóm, gồm người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản; người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng; người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác để hưởng di sản; người lừa dối, cưỡng ép, ngăn cản việc lập di chúc hoặc giả mạo, sửa chữa, hủy, che giấu di chúc. Ngoại lệ: họ vẫn được hưởng nếu người để lại di sản đã biết hành vi đó nhưng vẫn cho hưởng theo di chúc (khoản 2 Điều 621).
Từ chối nhận di sản cần điều kiện gì?
Theo Điều 620, việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản; phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản; và không được nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
Nợ và chi phí mai táng của người chết xử lý ra sao?
Chi phí mai táng, tiền cấp dưỡng còn thiếu, tiền công lao động, các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác được thanh toán trước khi chia di sản, theo thứ tự ưu tiên tại Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015. Người thừa kế chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi di sản nhận được (Điều 615).
Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?
Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015: 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hiệu này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.