Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 02/08/2026

Bảng tỷ giá Vietcombank cho 20 ngoại tệ, đủ ba mức mua tiền mặt, mua chuyển khoảnbán ra. Số liệu được lưu lại theo từng ngày nên tra cứu được cả tỷ giá của những ngày trước.

Ngày niêm yết: Mới nhất Ngân hàng công bố lúc 23:00 ngày 01/08/2026
Đọc bảng theo hướng của ngân hàng: cột mua là mức ngân hàng mua ngoại tệ của bạn, cột bán là mức bạn phải trả khi mua ngoại tệ. Bạn luôn ở phía bất lợi hơn của cặp giá này.

Bảng tỷ giá Vietcombank ngày 02/08/2026

Đồng tiền Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán ra Thay đổi (bán)
USD Đô la Mỹ Hoa Kỳ 26.080 26.110 26.490 = 0
EUR Euro Khu vực đồng Euro (EU) 29.497 29.795 31.052 = 0
GBP Bảng Anh Vương quốc Anh 34.448 34.796 35.910 = 0
JPY Yên Nhật Nhật Bản 158,33 159,93 169,26 = 0
AUD Đô la Úc Úc 18.011 18.193 18.775 = 0
SGD Đô la Singapore Singapore 19.967 20.169 20.856 = 0
THB Baht Thái Thái Lan 694,67 771,86 804,59 = 0
CAD Đô la Canada Canada 18.286 18.470 19.062 = 0
CHF Franc Thụy Sĩ Thụy Sĩ 31.751 32.072 33.099 = 0
HKD Đô la Hồng Kông Hồng Kông 3.259 3.292 3.418 = 0
CNY Nhân dân tệ Trung Quốc 3.799 3.838 3.960 = 0
DKK Krone Đan Mạch Đan Mạch 3.976 4.128 = 0
INR Rupee Ấn Độ Ấn Độ 274,00 285,79 = 0
KRW Won Hàn Quốc Hàn Quốc 15,91 17,68 19,18 = 0
KWD Dinar Kuwait Kuwait 85.011 89.131 = 0
MYR Ringgit Malaysia Malaysia 6.370 6.508 = 0
NOK Krone Na Uy Na Uy 2.703 2.818 = 0
RUB Rúp Nga Liên bang Nga 315,62 349,37 = 0
SAR Riyal Ả Rập Xê Út Ả Rập Xê Út 6.964 7.264 = 0
SEK Krona Thụy Điển Thụy Điển 2.701 2.816 = 0
Đơn vị: đồng Việt Nam cho một đơn vị ngoại tệ. Ô “—” nghĩa là ngân hàng không niêm yết chiều đó (nhiều ngoại tệ không được thu mua bằng tiền mặt). Nguồn: bảng tỷ giá công bố của Vietcombank.

Đổi tiền nhanh

Cần quy đổi một số tiền cụ thể? Công cụ đổi tiền tính theo đúng chiều tỷ giá của ngày 02/08/2026 — mua ngoại tệ áp giá bán ra, bán ngoại tệ áp giá mua vào — và hỗ trợ cả cặp ngoại tệ với ngoại tệ.

Hiểu đúng bảng tỷ giá trước khi giao dịch

Ba mức giá, ba tình huống khác nhau

Bảng tỷ giá luôn được viết từ phía ngân hàng chứ không phải từ phía bạn. Khi bạn bán ngoại tệ thì ngân hàng mua, nên áp cột mua; khi bạn mua ngoại tệ thì ngân hàng bán, nên áp cột bán. Khoảng cách giữa hai cột là chi phí bạn phải chịu cho mỗi vòng đổi đi đổi lại — với USD ngày 02/08/2026 là 380,00 đồng cho mỗi đô la.

Giá tiền mặt thường thấp hơn giá chuyển khoản

Ngoại tệ tiền mặt kéo theo chi phí kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển và rủi ro tiền giả, nên ngân hàng mua vào với giá thấp hơn so với ngoại tệ chuyển khoản. Với các đồng ít giao dịch, nhiều ngân hàng chỉ nhận chuyển khoản và bỏ trống hẳn cột tiền mặt.

Tỷ giá trung tâm và biên độ

Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ vào mỗi ngày làm việc. Các ngân hàng thương mại được niêm yết tỷ giá USD trong biên độ quanh mức trung tâm đó, vì vậy tỷ giá USD giữa các ngân hàng thường chỉ chênh nhau vài chục đồng. Các ngoại tệ khác không bị ràng buộc biên độ theo cách này nên khoảng chênh giữa các ngân hàng rộng hơn.

Tỷ giá trên trang này dùng được vào việc gì

  • Ước tính số tiền cần chuẩn bị khi mua ngoại tệ đi công tác, du học, chữa bệnh.
  • Tham chiếu khi thoả thuận điều khoản quy đổi trong hợp đồng có yếu tố nước ngoài.
  • Đối chiếu tỷ giá hạch toán kế toán theo Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Tra lại mức niêm yết của một ngày trong quá khứ khi cần dựng lại giá trị giao dịch cũ.

Số liệu mang tính tham khảo. Mức áp dụng thực tế là mức ngân hàng niêm yết tại quầy ở đúng thời điểm giao dịch, và với giao dịch giá trị lớn ngân hàng thường áp mức thoả thuận riêng.

Căn cứ pháp lý về sử dụng ngoại tệ

  • 28/2005/PL-UBTVQH11 — Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005
  • 06/2013/UBTVQH13 — Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Ngoại hối năm 2013
  • 32/2013/TT-NHNN — Thông tư 32/2013/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
  • 88/2019/NĐ-CP — Nghị định 88/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
  • 200/2014/TT-BTC — Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp
  • 15/2011/TT-NHNN — Thông tư quy định việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh

Câu hỏi thường gặp về tỷ giá ngoại tệ

Ba cột trong bảng là ba mức giá của cùng một đồng tiền, nhìn từ phía ngân hàng: mua tiền mặt là mức ngân hàng trả cho bạn khi bạn bán ngoại tệ giấy; mua chuyển khoản là mức áp dụng khi tiền chuyển qua tài khoản, thường cao hơn giá tiền mặt vì ngân hàng không phải chịu chi phí kiểm đếm, bảo quản và vận chuyển ngoại tệ; bán ra là mức bạn phải trả khi mua ngoại tệ từ ngân hàng và luôn là mức cao nhất. Vì vậy khi bạn mua vào rồi bán lại ngay, phần chênh giữa cột bán và cột mua chính là khoản mất đi tức thì.
Mỗi ngân hàng tự quyết định tỷ giá niêm yết dựa trên trạng thái ngoại tệ, nhu cầu khách hàng và dự báo biến động của mình, nhưng phải nằm trong biên độ so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố hằng ngày đối với USD. Đó là lý do mức USD của các ngân hàng thường sát nhau, còn các ngoại tệ khác thì chênh lệch rõ hơn. Bảng trên lấy theo niêm yết của Vietcombank — đây là mốc được tham chiếu nhiều nhất trong hợp đồng và chứng từ kế toán.
Có. Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP, hành vi mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau hoặc mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ mà số ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ bị phạt cảnh cáo. Khoản 2 Điều 23 quy định phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu số ngoại tệ có giá trị từ 1.000 đến dưới 10.000 đôla Mỹ, hoặc dưới 1.000 đôla Mỹ nhưng tái phạm, vi phạm nhiều lần. Mức tiền nêu trên áp dụng cho cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi bị phạt gấp đôi. Muốn an toàn, hãy đổi tại ngân hàng hoặc đại lý đổi ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước cấp phép.
Điều 3 Thông tư 32/2013/TT-NHNN quy định trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các trường hợp được phép tại Điều 4 của Thông tư, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối. Điều 4 liệt kê các ngoại lệ, chẳng hạn tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối, hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu, hoặc nhà thầu ghi giá bằng ngoại tệ cho phần chi phí ngoài nước. Cách xử lý phổ biến và an toàn với hợp đồng trong nước là ghi giá bằng đồng Việt Nam, nếu cần thì thoả thuận thêm điều khoản điều chỉnh theo tỷ giá.
Theo khoản 1.3 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC, tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo nguyên tắc: khi ghi nhận nợ phải thu thì dùng tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán; khi ghi nhận nợ phải trả thì dùng tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch. Khi đánh giá lại cuối kỳ lập báo cáo tài chính, khoản mục tiền tệ là tài sản dùng tỷ giá mua, khoản mục là nợ phải trả dùng tỷ giá bán. Riêng nghĩa vụ thuế thì thực hiện theo pháp luật về thuế.
Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN, cá nhân xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt trên 5.000 USD (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) hoặc trên 15.000.000 đồng Việt Nam thì phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Ngoài ra, người nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD nhưng muốn gửi vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của mình cũng phải khai báo, vì tờ khai có xác nhận của hải quan chính là căn cứ để ngân hàng cho nộp tiền vào tài khoản.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ