Xác định đúng phải xin giấy phép hay chỉ cần đăng ký. Nhiều nguồn vẫn viết theo quy định gốc năm 2017 — thực tế từ Nghị định 17/2020/NĐ-CP, bán rượu tiêu dùng tại chỗ chỉ phải đăng ký, và thẩm quyền cấp phép bán lẻ đã chuyển về UBND cấp xã theo Nghị định 139/2025/NĐ-CP.
Kinh doanh rượu là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều chỉnh bởi Nghị định 105/2017/NĐ-CP. Nhưng nghị định gốc đã bị sửa đổi rất sâu bởi Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP, và thẩm quyền cấp phép lại thay đổi tiếp bởi Nghị định 139/2025/NĐ-CP. Rất nhiều bài viết trên mạng vẫn dẫn quy định gốc năm 2017 — đây là nguồn gây hiểu sai phổ biến nhất trong lĩnh vực này.
1. Thay đổi lớn nhất: ranh giới 5,5 độ và cơ chế đăng ký
Khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2017/NĐ-CP được viết lại hoàn toàn:
Với ngành nhà hàng, quán bar, karaoke, khách sạn, đây là thay đổi có giá trị thực tế lớn: bán rượu cho khách uống tại chỗ không còn phải xin Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ như quy định gốc, mà chỉ cần đăng ký.
2. Thay đổi thứ hai: thẩm quyền cấp phép chuyển về UBND cấp xã
Điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP giao thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép bán lẻ rượu và Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện. Sau khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, Điều 7 Nghị định 139/2025/NĐ-CP giao thẩm quyền cấp Giấy phép bán lẻ rượu và Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh cho Ủy ban nhân dân cấp xã, trình tự thủ tục theo Phụ lục III và Phụ lục IV kèm theo nghị định đó.
3. Thẩm quyền đầy đủ theo từng loại giấy phép
| Loại giấy phép | Cơ quan cấp | Thời hạn giải quyết | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Sản xuất rượu công nghiệp từ 3 triệu lít/năm trở lên | Bộ Công Thương | 15 ngày làm việc | 15 năm |
| Sản xuất rượu công nghiệp dưới 3 triệu lít/năm | Sở Công Thương | 15 ngày làm việc | 15 năm |
| Phân phối rượu | Bộ Công Thương | 15 ngày làm việc | 05 năm |
| Bán buôn rượu | Sở Công Thương | 15 ngày làm việc | 05 năm |
| Bán lẻ rượu | UBND cấp xã | 10 ngày làm việc | 05 năm |
| Sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh | UBND cấp xã | 10 ngày làm việc | 05 năm |
| Bán rượu tiêu dùng tại chỗ | Chỉ đăng ký, không cấp phép | — | — |
4. Điều kiện về kho hàng — điểm chặn của phân phối và bán buôn
5. Nghĩa vụ thuế của kinh doanh rượu
Rượu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất và nhập khẩu. Theo Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 hiệu lực 01/01/2026: rượu từ 20 độ trở lên chịu 65% năm 2026, tăng 5 điểm phần trăm mỗi năm lên 90% năm 2031; rượu dưới 20 độ từ 35% lên 60% cùng kỳ. Về thuế GTGT, rượu là hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên Nghị quyết 204/2025/QH15 loại trừ khỏi diện giảm còn 8% — vẫn áp 10% trong khi hầu hết hàng hóa, dịch vụ khác được giảm đến hết 31/12/2026.
| Hình thức | Ví dụ điển hình | Rượu ≥ 5,5 độ | Rượu < 5,5 độ |
|---|---|---|---|
| Bán rượu tiêu dùng tại chỗ | Nhà hàng, quán ăn, quán bar, pub, karaoke, khách sạn phục vụ rượu cho khách uống ngay tại cơ sở | Chỉ đăng ký | Chỉ đăng ký |
| Bán lẻ rượu | Cửa hàng tạp hoá, siêu thị mini, cửa hàng rượu bán cho người tiêu dùng mang về | Giấy phép | Chỉ đăng ký |
| Bán buôn rượu | Doanh nghiệp bán sỉ rượu cho các cửa hàng bán lẻ trong phạm vi một tỉnh | Giấy phép | Chỉ đăng ký |
| Phân phối rượu | Doanh nghiệp phân phối rượu trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên, thường là nhà nhập khẩu | Giấy phép | Chỉ đăng ký |
| Sản xuất rượu công nghiệp | Nhà máy sản xuất rượu theo dây chuyền công nghiệp | Giấy phép | Chỉ đăng ký |
| Sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh | Cơ sở nấu rượu thủ công để bán ra thị trường | Giấy phép | Chỉ đăng ký |
| Sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có giấy phép để chế biến lại | Hộ gia đình nấu rượu bán nguyên liệu cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu | Chỉ đăng ký | Chỉ đăng ký |