Tra cứu biển số xe & mã vùng

Tra biển số xe của 34 tỉnh, thành phố theo Phụ lục số 02 Thông tư 51/2025/TT-BCA — bản đang có hiệu lực từ 01/7/2025 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Tra được cả hai chiều: gõ tên tỉnh để biết đầu số, gõ đầu số để biết tỉnh nào, hoặc dán nguyên một biển số để công cụ tách ra địa phương, seri, loại xe và màu nền tương ứng. Kèm 206 ký hiệu nước trên biển ngoại giao, và 63 mã vùng điện thoại cố định của cùng các địa bàn.

34 tỉnh, thành phố81 đầu số63 mã vùng điện thoại206 ký hiệu nước ngoài

Biển số xe theo tỉnh, thành phố

Mỗi tỉnh, thành phố có một trang riêng: đầy đủ đầu số hiện dùng, đầu số của từng tỉnh cũ trước sắp xếp, thứ tự cấp biển và mã vùng điện thoại tương ứng.

Miền Bắc 15 tỉnh, thành phố

Miền Trung 11 tỉnh, thành phố

Miền Nam 8 tỉnh, thành phố

Biển số xe 11 đến 99 là tỉnh nào?

Bảng tra ngược toàn bộ dải đầu số. Ô ghi tên tỉnh trong ngoặc nghĩa là đầu số đó trước đây thuộc một tỉnh khác và nay đã về tỉnh hiện hành sau sắp xếp.

11 Cao Bằng 12 Lạng Sơn 13Chưa dùng14 Quảng Ninh 15 Hải Phòng 16 Hải Phòng 17 Hưng Yên
(trước là Thái Bình)
18 Ninh Bình
(trước là Nam Định)
19 Phú Thọ 20 Thái Nguyên 21 Lào Cai
(trước là Yên Bái)
22 Tuyên Quang 23 Tuyên Quang
(trước là Hà Giang)
24 Lào Cai 25 Lai Châu 26 Sơn La 27 Điện Biên 28 Phú Thọ
(trước là Hoà Bình)
29 Hà Nội 30 Hà Nội 31 Hà Nội 32 Hà Nội 33 Hà Nội 34 Hải Phòng
(trước là Hải Dương)
35 Ninh Bình 36 Thanh Hoá 37 Nghệ An 38 Hà Tĩnh 39 Đồng Nai 40 Hà Nội 41 Thành phố Hồ Chí Minh 42Chưa dùng43 Đà Nẵng 44Chưa dùng45Chưa dùng46Chưa dùng47 Đắk Lắk 48 Lâm Đồng
(trước là Đắk Nông)
49 Lâm Đồng 50 Thành phố Hồ Chí Minh 51 Thành phố Hồ Chí Minh 52 Thành phố Hồ Chí Minh 53 Thành phố Hồ Chí Minh 54 Thành phố Hồ Chí Minh 55 Thành phố Hồ Chí Minh 56 Thành phố Hồ Chí Minh 57 Thành phố Hồ Chí Minh 58 Thành phố Hồ Chí Minh 59 Thành phố Hồ Chí Minh 60 Đồng Nai 61 Thành phố Hồ Chí Minh
(trước là Bình Dương)
62 Tây Ninh
(trước là Long An)
63 Đồng Tháp
(trước là Tiền Giang)
64 Vĩnh Long 65 Cần Thơ 66 Đồng Tháp 67 An Giang 68 An Giang
(trước là Kiên Giang)
69 Cà Mau 70 Tây Ninh 71 Vĩnh Long
(trước là Bến Tre)
72 Thành phố Hồ Chí Minh
(trước là Bà Rịa - Vũng Tàu)
73 Quảng Trị
(trước là Quảng Bình)
74 Quảng Trị 75 Huế
(trước là Thừa Thiên Huế)
76 Quảng Ngãi 77 Gia Lai
(trước là Bình Định)
78 Đắk Lắk
(trước là Phú Yên)
79 Khánh Hoà 80 Cục Cảnh sát giao thông 81 Gia Lai 82 Quảng Ngãi
(trước là Kon Tum)
83 Cần Thơ
(trước là Sóc Trăng)
84 Vĩnh Long
(trước là Trà Vinh)
85 Khánh Hoà
(trước là Ninh Thuận)
86 Lâm Đồng
(trước là Bình Thuận)
87Chưa dùng88 Phú Thọ
(trước là Vĩnh Phúc)
89 Hưng Yên 90 Ninh Bình
(trước là Hà Nam)
91Chưa dùng92 Đà Nẵng
(trước là Quảng Nam)
93 Đồng Nai
(trước là Bình Phước)
94 Cà Mau
(trước là Bạc Liêu)
95 Cần Thơ
(trước là Hậu Giang)
96Chưa dùng97 Thái Nguyên
(trước là Bắc Kạn)
98 Bắc Ninh
(trước là Bắc Giang)
99 Bắc Ninh

Những đầu số chưa được phân bổ

  • Trong dải 11–99, Phụ lục số 02 hiện hành phân bổ 81 ký hiệu. Các số 13, 42, 44, 45, 46, 87, 91, 96 chưa được cấp cho địa phương nào, nên không có biển số xe mang đầu số này.
  • Không có văn bản nào giải thích lý do để trống, vì vậy trang chỉ ghi nhận thực tế chứ không suy đoán. Nếu bắt gặp một biển số mang các đầu số trên thì gần như chắc chắn là biển giả.
  • Ngoài dải này còn 80 — không thuộc tỉnh nào mà do Cục Cảnh sát giao thông quản lý, cấp cho xe của các cơ quan trung ương (mục thứ 35 Phụ lục số 02).

Cấu trúc và kích thước biển số xe

Loại xeCách bố trí chữ và sốKích thước
Ô tô, rơmoóc, sơ mi rơmoócHai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là seri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99.Gắn 02 biển: biển ngắn 165 × 330 mm và biển dài 110 × 520 mm. Riêng rơmoóc, sơ mi rơmoóc chỉ gắn 01 biển phía sau, 165 × 330 mm.
Xe mô tô, xe gắn máyNhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và seri đăng ký; nhóm thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99.Gắn 01 biển phía sau xe, kích thước 140 × 190 mm.
Xe của tổ chức, cá nhân nước ngoàiNhóm 1 là ký hiệu địa phương, nhóm 2 là ký hiệu tên nước / vùng lãnh thổ / tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên, nhóm 3 là seri chỉ nhóm đối tượng (NG, QT, CV, NN), nhóm 4 là thứ tự đăng ký (ô tô 02 số từ 01 đến 99; mô tô 03 số từ 001 đến 999).Như biển ô tô hoặc mô tô trong nước tương ứng.

Màu nền biển số và ý nghĩa seri

  • Bộ 20 chữ cái dùng làm seri là A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z. Các chữ cái I, J, O, Q, W không được dùng làm seri biển số trong nước.
  • Biển mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước dùng hai chữ cái (ví dụ 29AB), còn biển mô tô nền xanh dùng một chữ cái ghép một chữ số 1–9 (ví dụ 29A1). Nhìn seri là phân biệt được ngay hai loại này.
Màu biểnCấp choSeriCăn cứ
51A-123.45Nền trắng, chữ và số màu đenXe của tổ chức, cá nhân trong nước không thuộc nhóm được cấp biển nền xanh — gồm cả xe cá nhân, xe doanh nghiệp, xe của tổ chức xã hội, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.Ô tô dùng lần lượt 1 trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z. Mô tô dùng 2 chữ cái ghép từ chính bộ 20 chữ cái đó.Điểm c, điểm d khoản 5 Điều 37
51A-123.45Nền vàng, chữ và số màu đenXe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải. Xe chuyển sang kinh doanh vận tải bắt buộc phải đổi sang biển vàng.Dùng lần lượt 1 trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.Điểm đ khoản 5 Điều 37
80A-123.45Nền xanh, chữ và số màu trắngXe của cơ quan Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; HĐND các cấp; Công an nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ; UBND các cấp; tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập (trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe).Ô tô dùng 1 trong 11 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M. Mô tô dùng 11 chữ cái đó ghép với 1 chữ số từ 1 đến 9.Điểm a, điểm b khoản 5 Điều 37
80-025-NG-01Nền trắng, chữ màu đỏ, số màu đenXe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự (ký hiệu NG) và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế (ký hiệu QT). Xe của Đại sứ, Tổng Lãnh sự mang thứ tự đăng ký 01 và có thêm gạch đỏ đè ngang giữa nhóm số quốc tịch và thứ tự đăng ký.NG (ngoại giao) hoặc QT (tổ chức quốc tế), in màu đỏ.Điểm a, điểm b khoản 6 Điều 37
80-025-NN-01Nền trắng, chữ và số màu đen (ký hiệu NN, CV)NN cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài. CV cấp cho nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế.NN hoặc CV.Điểm c, điểm d khoản 6 Điều 37

Seri có ký hiệu riêng đang được cấp

SeriCấp cho
CDXe máy chuyên dùng
RMRơmoóc, sơ mi rơmoóc
HCXe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ
KTXe của doanh nghiệp quân đội, đăng ký theo đề nghị của Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng

Seri cũ không còn được cấp mới

  • Ý nghĩa các seri này lấy từ điểm e khoản 6 Điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA (đã hết hiệu lực). Thông tư đó đã hết hiệu lực nên các seri trên không còn được cấp mới.
  • Khoản 3 Điều 39 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng: xe đã đăng ký biển seri "MK", "TĐ", "LD", "DA", "MĐ", "R", "CT", "LB", "CD", biển 3 số hoặc biển 4 số vẫn được tham gia giao thông. Chỉ khi chủ xe có nhu cầu, hoặc khi làm thủ tục đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, sang tên xe thì mới phải đổi sang biển số theo quy định hiện hành.
  • Khoản 1 Điều 39: biển 5 số đã cấp trước ngày Thông tư 79/2024/TT-BCA có hiệu lực được coi là biển số định danh của chủ xe — trừ đúng các seri kể trên.
SeriTrước đây cấp cho
LDXe của doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu
DAXe của Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư
Xe máy điện
MKMáy kéo
Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm
RRơ moóc, sơmi rơmoóc (nay thay bằng seri RM)
TXe đăng ký tạm thời

Ký hiệu nước trên biển số ngoại giao NG, QT, CV, NN

  • Biển của tổ chức, cá nhân nước ngoài có bốn nhóm: ký hiệu địa phương, ký hiệu tên nước / vùng lãnh thổ / tổ chức quốc tế gồm 03 chữ số, seri chỉ nhóm đối tượng (NG, QT, CV, NN) và thứ tự đăng ký. Ví dụ 80-636-NG-01: đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, mã nước 636 là Hàn Quốc, seri NG là cơ quan đại diện ngoại giao.
  • Bảng dưới đây là toàn bộ 206 mục của Phụ lục số 03 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, giữ nguyên cách viết tên nước của văn bản gốc.
Tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tếKý hiệu
ÁO001 - 005
AN BA NI006 - 010
ANH VÀ BẮC AILEN011 - 015
AI CẬP016 - 020
A ZEC BAI ZAN021 - 025
ẤN ĐỘ026 - 030
ĂNG GÔ LA031 - 035
AP GA NI XTAN036 - 040
AN GIÊ RI041 - 045
AC HEN TI NA046 - 050
ÁC MÊ NI A051 - 055
AI XƠ LEN056 - 060
BỈ061 - 065
BA LAN066 - 070
BỒ ĐÀO NHA071 - 075
BUN GA RI076 - 080
BUỐC KI NA PHA XÔ081 - 085
BRA XIN086 - 090
BĂNG LA ĐÉT091 - 095
BÊ LA RÚT096 - 100
BÔ LI VI A101 - 105
BÊ NANH106 - 110
BRU NÂY111 - 115
BU RUN ĐI116 - 120
CU BA121 - 125
CỐT ĐI VOA126 - 130
CÔNG GÔ (BRAZAVILLE-I)131 - 135
CÔNG GÔ (DA-I-A)136 - 140
CHI LÊ141 - 145
CÔ LÔM BI A146 - 150
CA MƠ RUN151 - 155
CA NA DA156 - 160
CÔ OÉT161 - 165
CAM PU CHIA166 - 170
CƯ RƠ GƯ XTAN171 - 175
CA TA176 - 180
CÁP VE181 - 185
CỐT XTA RI CA186 - 190
ĐỨC191 - 195
DĂM BI A196 - 200
DIM BA BU Ê201 - 205
ĐAN MẠCH206 - 210
Ê CU A ĐO211 - 215
Ê RI TƠ RÊ216 - 220
ÊTI Ô PIA221 - 225
EX TÔ NIA226 - 230
GUYANA231 - 235
GA BÔNG236 - 240
GĂM BI A241 - 245
GI BU TI246 - 250
GRU DI A251 - 255
GIOÓC ĐA NI256 - 260
GHI NÊ261 - 265
GA NA266 - 270
GHI NÊ BÍT XAO271 - 275
GRÊ NA ĐA276 - 280
GHI NÊ XÍCH ĐẠO281 - 285
GOA TÊ MA LA286 - 290
HUNG GA RI291 - 295
HOA KỲ296 - 300; 771 - 775
HÀ LAN301 - 305
HY LẠP306 - 310
HA MAI CA311 - 315
IN ĐÔ NÊ XIA316 - 320
IRAN321 - 325
IRẮC326 - 330
I TA LI A331 - 335
IXRAEN336 - 340
KA DẮC TAN341 - 345
LÀO346 - 350
LI BĂNG351 - 355
LI BI356 - 360
LUC XĂM BUA361 - 365
LÍT VA366 - 370
LÁT VIA371 - 375
MY AN MA376 - 380
MÔNG CỔ381 - 385
MÔ DĂM BÍCH386 - 390
MA ĐA GAT XCA391 - 395
MÔN ĐÔ VA396 - 400
MAN ĐI VƠ401 - 405
MÊ HI CÔ406 - 410
MALI411 - 415
MA LAY XIA416 - 420
MAROC421 - 425
MÔ RI TA NI426 - 430
MAN TA431 - 435
MAC XAN436 - 440
NGA441 - 445
NHẬT BẢN446 - 450; 776 - 780
NI CA RA GOA451 - 455
NIU DI LÂN456 - 460
NIGIÊ461 - 465
NI GIÊ RI A466 - 470
NA MI BI A471 - 475
NÊPAN476 - 480
NAM PHI481 - 485
SERBIA486 - 490
NA UY491 - 495
Ô MAN496 - 500
Ô XTƠ RÂY LIA501 - 505
PHÁP506 - 510
PHI GA511 - 515
PA KI XTAN516 - 520
PHẦN LAN521 - 525
PHI LIP PIN526 - 530
PA LE XTIN531 - 535
PA NA MA536 - 540
PA PUA NIU GHI NÊ541 - 545
TỔ CHỨC QUỐC TẾ546 - 550
RU AN ĐA551 - 555
RU MA NI556 - 560
SÁT561 - 565
SÉC566 - 570
SÍP571 - 575
TÂY BAN NHA576 - 580
THỤY ĐIỂN581 - 585
TAN DA NI A586 - 590
TÔ GÔ591 - 595
TÁT GI KI XTAN596 - 600
TRUNG HOA601 - 605
THÁI LAN606 - 610
TUỐC MÊ NI XTAN611 - 615
TUY NI DI616 - 620
THỔ NHĨ KỲ621 - 625
THỤY SỸ626 - 630
TRIỀU TIÊN631 - 635
HÀN QUỐC636 - 640
TIỂU VƯƠNG QUỐC Ả RẬP641 - 645
TÂY XA MOA646 - 650
U CRAI NA651 - 655
U DƠ BÊ KI XTAN656 - 660
U GAN ĐA661 - 665
U RU GOAY666 - 670
VANUATU671 - 675
VÊ NÊ ZU Ê LA676 - 680
XU ĐĂNG681 - 685
XIÊ RA LÊ ÔN686 - 690
SINGAPOR691 - 695
XRI LAN CA696 - 700
XÔ MA LI701 - 705
XÊ NÊ GAN706 - 710
XY RI711 - 715
XA RA UY716 - 720
XÂY SEN721 - 725
XAO TÔ MÊ VÀ PRIN XI PE726 - 730
XLÔ VA KIA731 - 735
Y Ê MEN736 - 740
CÔNG QUỐC LIECHTENSTEIN741 - 745
HỒNG KÔNG746 - 750
ĐÀI BẮC - TRUNG HOA885 - 890
ĐÔNG TI MO751 - 755
PHÁI ĐOÀN ỦY BAN CHÂU ÂU (EU)756 - 760
Ả RẬP XÊ ÚT761 - 765
LIBERIA766 - 770
CỘNG HÒA HAI TI781 - 785
PÊ RU786 - 790
ANDORRA791
ANGUILLA792
ANTIGUA VÀ BARBUDA793
BAHAMAS794
BAHRAIN795
BARBADOS796
BELIZE797
BERMUDE798
BHUTAN799
BOSNA VÀ HERCEGOVINA800
AI LEN801 - 805
KENYA806
BOTSWANA807
COMOROS808
CỘNG HÒA DOMINICA809
CỘNG HÒA MACEDONIA810
CỘNG HÒA TRUNG PHI811
CROATIA812
CURACAO813
DOMINICA814
EL SALVADOR815
HONDURAS816
KIRIBATI817
LESOTHO818
LIÊN BANG MICRONESIA819
MALAWI820
MAURITIUS821
MONACO822
MONTENEGRO823
NAM SUDAN824
NAURU825
NIUE826
PALAU827
PARAGUAY828
QUẦN ĐẢO COOK829
PUERTO RICO830
QUẦN ĐẢO BẮC MARIANA831
QUẦN ĐẢO SOLOMON832
SAINT KITTS VÀ NEVIS833
SAINT LUCIA834
SAINT VINCENT VÀ GRENADINES835
SAN MARINO836
SLOVENIA837
SURINAME838
SWAZILAND839
TONGA840
TRINIDAD VÀ TOBAGO841
TUVALU842
VANTICAN843

Mã vùng điện thoại của cùng địa bàn

  • Mã vùng điện thoại cố định vận hành đúng cơ chế của đầu số biển số xe: quy hoạch tại Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTTTT về Quy hoạch kho số viễn thôngchưa được sửa theo đợt sắp xếp tỉnh năm 2025, nên tỉnh sau hợp nhất dùng song song mã vùng của các tỉnh cũ.
  • Bảng đầy đủ 63 mã vùng, đối chiếu mã cũ trước năm 2017 (04, 08, 031, 0511…) và bảng chuyển đổi đầu số di động 11 số về 10 số nằm ở công cụ tra cứu mã vùng điện thoại.
  • Mã vùng của từng tỉnh cũng được ghi ngay trên trang tỉnh tương ứng ở mục "Biển số xe theo tỉnh, thành phố" bên trên.

Câu hỏi thường gặp về biển số xe

Biển số xe theo tỉnh mới nhất được quy định ở văn bản nào?
Phụ lục số 02 ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA. Thông tư này thay thế toàn bộ Phụ lục số 02 cũ của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và có hiệu lực từ 01/7/2025, đúng ngày 63 tỉnh, thành được sắp xếp lại thành 34 tỉnh, thành theo Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Bảng đầu số trên trang này chép nguyên từ Phụ lục đó.
Sáp nhập tỉnh xong thì tỉnh mới dùng đầu số nào?
Tỉnh sau hợp nhất dùng đồng thời tất cả đầu số của các tỉnh cũ hợp thành nó, không bỏ đầu số nào và cũng không cấp đầu số mới. Ví dụ Đà Nẵng dùng cả 43 (Đà Nẵng cũ) và 92 (Quảng Nam cũ); Thành phố Hồ Chí Minh dùng 41, 50 đến 59 cùng với 61 (Bình Dương cũ) và 72 (Bà Rịa - Vũng Tàu cũ). Trong 34 tỉnh, thành hiện nay có 23 đơn vị được hình thành từ nhiều tỉnh cũ.
Xe đăng ký trước ngày 01/7/2025 có phải đổi biển số không?
Không. Không có quy định nào buộc đổi biển khi tỉnh được sắp xếp lại. Biển số hiện có vẫn nguyên giá trị pháp lý. Việc đổi biển chỉ đặt ra khi rơi vào các trường hợp đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng — chẳng hạn biển bị mờ, hỏng, hoặc xe còn mang biển 3 số, 4 số, biển seri cũ và chủ xe làm thủ tục đổi, cấp lại, sang tên (khoản 3 Điều 39 Thông tư này).
Biển số định danh là gì?
Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, biển số xe được quản lý theo mã định danh của chủ xe: số định danh cá nhân với công dân Việt Nam, mã định danh điện tử với tổ chức. Khi xe hết niên hạn, hư hỏng hoặc bán đi, biển số được thu hồi và giữ lại cho chủ xe trong 05 năm để cấp lại khi họ đăng ký xe khác. Quá 05 năm mà không dùng thì số biển đó quay về kho biển số chung.
Vì sao không có biển số 13, 42, 44, 45, 46, 87, 91, 96?
Phụ lục số 02 hiện hành chỉ phân bổ 81 ký hiệu cho 34 tỉnh, thành phố và Cục Cảnh sát giao thông. Những số còn lại trong dải 11–99 chưa được phân bổ cho địa phương nào, nên không tồn tại biển số mang các đầu số đó. Không văn bản nào giải thích lý do để trống, vì vậy đây chỉ là ghi nhận thực tế chứ không phải suy đoán.
Biển màu vàng, màu xanh, màu trắng khác nhau thế nào?
Khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng quy định: nền xanh chữ trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Toà án, Viện kiểm sát, UBND các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập; nền vàng chữ đen cấp cho xe kinh doanh vận tải; nền trắng chữ đen cấp cho xe của tổ chức, cá nhân trong nước còn lại. Xe chuyển sang chạy dịch vụ vận tải bắt buộc đổi sang biển vàng.
Biển số xe điện có khác biển thường không?
Về ký hiệu và màu nền thì không khác. Điểm e khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng quy định biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường được gắn thêm tem nhận diện màu xanh lá cây theo Phụ lục số 04. Seri "MĐ" dành cho xe máy điện trước đây đã bị bỏ, không còn cấp mới.
Mã vùng điện thoại của tỉnh mới có gộp lại không?
Chưa. Mã vùng điện thoại cố định vẫn giữ theo quy hoạch tại Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTTTT về Quy hoạch kho số viễn thông (hợp nhất Thông tư 22/2014/TT-BTTTT về Quy hoạch kho số viễn thông), nên tỉnh sau hợp nhất dùng song song mã vùng của các tỉnh cũ — cùng cơ chế với đầu số biển số xe. Tổng cộng vẫn là 63 mã vùng cho 34 tỉnh, thành phố.
Biển số trúng đấu giá được nhận biết thế nào?
Biển số trúng đấu giá vẫn là biển số bình thường nhưng có gắn tem nhận diện nền đỏ và vàng, chữ xanh (Phụ lục số 04 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng). Trình tự đấu giá thực hiện theo Nghị định 156/2024/NĐ-CP quy định về đấu giá biển số xe. Biển trúng đấu giá không bị thu hồi giữ lại 05 năm như biển định danh thường khi chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển đó.

Căn cứ pháp lý và phạm vi dữ liệu

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ