Tra biển số xe của 34 tỉnh, thành phố theo Phụ lục số 02 Thông tư 51/2025/TT-BCA — bản đang có hiệu lực từ 01/7/2025 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Tra được cả hai chiều: gõ tên tỉnh để biết đầu số, gõ đầu số để biết tỉnh nào, hoặc dán nguyên một biển số để công cụ tách ra địa phương, seri, loại xe và màu nền tương ứng. Kèm 206 ký hiệu nước trên biển ngoại giao, và 63 mã vùng điện thoại cố định của cùng các địa bàn.
Mỗi tỉnh, thành phố có một trang riêng: đầy đủ đầu số hiện dùng, đầu số của từng tỉnh cũ trước sắp xếp, thứ tự cấp biển và mã vùng điện thoại tương ứng.
Bảng tra ngược toàn bộ dải đầu số. Ô ghi tên tỉnh trong ngoặc nghĩa là đầu số đó trước đây thuộc một tỉnh khác và nay đã về tỉnh hiện hành sau sắp xếp.
80 — không thuộc tỉnh nào mà do Cục Cảnh sát giao thông quản lý, cấp cho xe của các cơ quan trung ương (mục thứ 35 Phụ lục số 02).30E-123.45: 30 là ký hiệu địa phương (Hà Nội), E là seri đăng ký, 123.45 là thứ tự xe đăng ký.| Loại xe | Cách bố trí chữ và số | Kích thước |
|---|---|---|
| Ô tô, rơmoóc, sơ mi rơmoóc | Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là seri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99. | Gắn 02 biển: biển ngắn 165 × 330 mm và biển dài 110 × 520 mm. Riêng rơmoóc, sơ mi rơmoóc chỉ gắn 01 biển phía sau, 165 × 330 mm. |
| Xe mô tô, xe gắn máy | Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và seri đăng ký; nhóm thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99. | Gắn 01 biển phía sau xe, kích thước 140 × 190 mm. |
| Xe của tổ chức, cá nhân nước ngoài | Nhóm 1 là ký hiệu địa phương, nhóm 2 là ký hiệu tên nước / vùng lãnh thổ / tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên, nhóm 3 là seri chỉ nhóm đối tượng (NG, QT, CV, NN), nhóm 4 là thứ tự đăng ký (ô tô 02 số từ 01 đến 99; mô tô 03 số từ 001 đến 999). | Như biển ô tô hoặc mô tô trong nước tương ứng. |
| Màu biển | Cấp cho | Seri | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 51A-123.45Nền trắng, chữ và số màu đen | Xe của tổ chức, cá nhân trong nước không thuộc nhóm được cấp biển nền xanh — gồm cả xe cá nhân, xe doanh nghiệp, xe của tổ chức xã hội, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập. | Ô tô dùng lần lượt 1 trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z. Mô tô dùng 2 chữ cái ghép từ chính bộ 20 chữ cái đó. | Điểm c, điểm d khoản 5 Điều 37 |
| 51A-123.45Nền vàng, chữ và số màu đen | Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải. Xe chuyển sang kinh doanh vận tải bắt buộc phải đổi sang biển vàng. | Dùng lần lượt 1 trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z. | Điểm đ khoản 5 Điều 37 |
| 80A-123.45Nền xanh, chữ và số màu trắng | Xe của cơ quan Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; HĐND các cấp; Công an nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ; UBND các cấp; tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập (trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe). | Ô tô dùng 1 trong 11 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M. Mô tô dùng 11 chữ cái đó ghép với 1 chữ số từ 1 đến 9. | Điểm a, điểm b khoản 5 Điều 37 |
| 80-025-NG-01Nền trắng, chữ màu đỏ, số màu đen | Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự (ký hiệu NG) và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế (ký hiệu QT). Xe của Đại sứ, Tổng Lãnh sự mang thứ tự đăng ký 01 và có thêm gạch đỏ đè ngang giữa nhóm số quốc tịch và thứ tự đăng ký. | NG (ngoại giao) hoặc QT (tổ chức quốc tế), in màu đỏ. | Điểm a, điểm b khoản 6 Điều 37 |
| 80-025-NN-01Nền trắng, chữ và số màu đen (ký hiệu NN, CV) | NN cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài. CV cấp cho nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế. | NN hoặc CV. | Điểm c, điểm d khoản 6 Điều 37 |
| Seri | Cấp cho |
|---|---|
CD | Xe máy chuyên dùng |
RM | Rơmoóc, sơ mi rơmoóc |
HC | Xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ |
KT | Xe của doanh nghiệp quân đội, đăng ký theo đề nghị của Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng |
| Seri | Trước đây cấp cho |
|---|---|
LD | Xe của doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu |
DA | Xe của Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư |
MĐ | Xe máy điện |
MK | Máy kéo |
TĐ | Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm |
R | Rơ moóc, sơmi rơmoóc (nay thay bằng seri RM) |
T | Xe đăng ký tạm thời |
80-636-NG-01: đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, mã nước 636 là Hàn Quốc, seri NG là cơ quan đại diện ngoại giao.| Tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế | Ký hiệu |
|---|---|
| ÁO | 001 - 005 |
| AN BA NI | 006 - 010 |
| ANH VÀ BẮC AILEN | 011 - 015 |
| AI CẬP | 016 - 020 |
| A ZEC BAI ZAN | 021 - 025 |
| ẤN ĐỘ | 026 - 030 |
| ĂNG GÔ LA | 031 - 035 |
| AP GA NI XTAN | 036 - 040 |
| AN GIÊ RI | 041 - 045 |
| AC HEN TI NA | 046 - 050 |
| ÁC MÊ NI A | 051 - 055 |
| AI XƠ LEN | 056 - 060 |
| BỈ | 061 - 065 |
| BA LAN | 066 - 070 |
| BỒ ĐÀO NHA | 071 - 075 |
| BUN GA RI | 076 - 080 |
| BUỐC KI NA PHA XÔ | 081 - 085 |
| BRA XIN | 086 - 090 |
| BĂNG LA ĐÉT | 091 - 095 |
| BÊ LA RÚT | 096 - 100 |
| BÔ LI VI A | 101 - 105 |
| BÊ NANH | 106 - 110 |
| BRU NÂY | 111 - 115 |
| BU RUN ĐI | 116 - 120 |
| CU BA | 121 - 125 |
| CỐT ĐI VOA | 126 - 130 |
| CÔNG GÔ (BRAZAVILLE-I) | 131 - 135 |
| CÔNG GÔ (DA-I-A) | 136 - 140 |
| CHI LÊ | 141 - 145 |
| CÔ LÔM BI A | 146 - 150 |
| CA MƠ RUN | 151 - 155 |
| CA NA DA | 156 - 160 |
| CÔ OÉT | 161 - 165 |
| CAM PU CHIA | 166 - 170 |
| CƯ RƠ GƯ XTAN | 171 - 175 |
| CA TA | 176 - 180 |
| CÁP VE | 181 - 185 |
| CỐT XTA RI CA | 186 - 190 |
| ĐỨC | 191 - 195 |
| DĂM BI A | 196 - 200 |
| DIM BA BU Ê | 201 - 205 |
| ĐAN MẠCH | 206 - 210 |
| Ê CU A ĐO | 211 - 215 |
| Ê RI TƠ RÊ | 216 - 220 |
| ÊTI Ô PIA | 221 - 225 |
| EX TÔ NIA | 226 - 230 |
| GUYANA | 231 - 235 |
| GA BÔNG | 236 - 240 |
| GĂM BI A | 241 - 245 |
| GI BU TI | 246 - 250 |
| GRU DI A | 251 - 255 |
| GIOÓC ĐA NI | 256 - 260 |
| GHI NÊ | 261 - 265 |
| GA NA | 266 - 270 |
| GHI NÊ BÍT XAO | 271 - 275 |
| GRÊ NA ĐA | 276 - 280 |
| GHI NÊ XÍCH ĐẠO | 281 - 285 |
| GOA TÊ MA LA | 286 - 290 |
| HUNG GA RI | 291 - 295 |
| HOA KỲ | 296 - 300; 771 - 775 |
| HÀ LAN | 301 - 305 |
| HY LẠP | 306 - 310 |
| HA MAI CA | 311 - 315 |
| IN ĐÔ NÊ XIA | 316 - 320 |
| IRAN | 321 - 325 |
| IRẮC | 326 - 330 |
| I TA LI A | 331 - 335 |
| IXRAEN | 336 - 340 |
| KA DẮC TAN | 341 - 345 |
| LÀO | 346 - 350 |
| LI BĂNG | 351 - 355 |
| LI BI | 356 - 360 |
| LUC XĂM BUA | 361 - 365 |
| LÍT VA | 366 - 370 |
| LÁT VIA | 371 - 375 |
| MY AN MA | 376 - 380 |
| MÔNG CỔ | 381 - 385 |
| MÔ DĂM BÍCH | 386 - 390 |
| MA ĐA GAT XCA | 391 - 395 |
| MÔN ĐÔ VA | 396 - 400 |
| MAN ĐI VƠ | 401 - 405 |
| MÊ HI CÔ | 406 - 410 |
| MALI | 411 - 415 |
| MA LAY XIA | 416 - 420 |
| MAROC | 421 - 425 |
| MÔ RI TA NI | 426 - 430 |
| MAN TA | 431 - 435 |
| MAC XAN | 436 - 440 |
| NGA | 441 - 445 |
| NHẬT BẢN | 446 - 450; 776 - 780 |
| NI CA RA GOA | 451 - 455 |
| NIU DI LÂN | 456 - 460 |
| NIGIÊ | 461 - 465 |
| NI GIÊ RI A | 466 - 470 |
| NA MI BI A | 471 - 475 |
| NÊPAN | 476 - 480 |
| NAM PHI | 481 - 485 |
| SERBIA | 486 - 490 |
| NA UY | 491 - 495 |
| Ô MAN | 496 - 500 |
| Ô XTƠ RÂY LIA | 501 - 505 |
| PHÁP | 506 - 510 |
| PHI GA | 511 - 515 |
| PA KI XTAN | 516 - 520 |
| PHẦN LAN | 521 - 525 |
| PHI LIP PIN | 526 - 530 |
| PA LE XTIN | 531 - 535 |
| PA NA MA | 536 - 540 |
| PA PUA NIU GHI NÊ | 541 - 545 |
| TỔ CHỨC QUỐC TẾ | 546 - 550 |
| RU AN ĐA | 551 - 555 |
| RU MA NI | 556 - 560 |
| SÁT | 561 - 565 |
| SÉC | 566 - 570 |
| SÍP | 571 - 575 |
| TÂY BAN NHA | 576 - 580 |
| THỤY ĐIỂN | 581 - 585 |
| TAN DA NI A | 586 - 590 |
| TÔ GÔ | 591 - 595 |
| TÁT GI KI XTAN | 596 - 600 |
| TRUNG HOA | 601 - 605 |
| THÁI LAN | 606 - 610 |
| TUỐC MÊ NI XTAN | 611 - 615 |
| TUY NI DI | 616 - 620 |
| THỔ NHĨ KỲ | 621 - 625 |
| THỤY SỸ | 626 - 630 |
| TRIỀU TIÊN | 631 - 635 |
| HÀN QUỐC | 636 - 640 |
| TIỂU VƯƠNG QUỐC Ả RẬP | 641 - 645 |
| TÂY XA MOA | 646 - 650 |
| U CRAI NA | 651 - 655 |
| U DƠ BÊ KI XTAN | 656 - 660 |
| U GAN ĐA | 661 - 665 |
| U RU GOAY | 666 - 670 |
| VANUATU | 671 - 675 |
| VÊ NÊ ZU Ê LA | 676 - 680 |
| XU ĐĂNG | 681 - 685 |
| XIÊ RA LÊ ÔN | 686 - 690 |
| SINGAPOR | 691 - 695 |
| XRI LAN CA | 696 - 700 |
| XÔ MA LI | 701 - 705 |
| XÊ NÊ GAN | 706 - 710 |
| XY RI | 711 - 715 |
| XA RA UY | 716 - 720 |
| XÂY SEN | 721 - 725 |
| XAO TÔ MÊ VÀ PRIN XI PE | 726 - 730 |
| XLÔ VA KIA | 731 - 735 |
| Y Ê MEN | 736 - 740 |
| CÔNG QUỐC LIECHTENSTEIN | 741 - 745 |
| HỒNG KÔNG | 746 - 750 |
| ĐÀI BẮC - TRUNG HOA | 885 - 890 |
| ĐÔNG TI MO | 751 - 755 |
| PHÁI ĐOÀN ỦY BAN CHÂU ÂU (EU) | 756 - 760 |
| Ả RẬP XÊ ÚT | 761 - 765 |
| LIBERIA | 766 - 770 |
| CỘNG HÒA HAI TI | 781 - 785 |
| PÊ RU | 786 - 790 |
| ANDORRA | 791 |
| ANGUILLA | 792 |
| ANTIGUA VÀ BARBUDA | 793 |
| BAHAMAS | 794 |
| BAHRAIN | 795 |
| BARBADOS | 796 |
| BELIZE | 797 |
| BERMUDE | 798 |
| BHUTAN | 799 |
| BOSNA VÀ HERCEGOVINA | 800 |
| AI LEN | 801 - 805 |
| KENYA | 806 |
| BOTSWANA | 807 |
| COMOROS | 808 |
| CỘNG HÒA DOMINICA | 809 |
| CỘNG HÒA MACEDONIA | 810 |
| CỘNG HÒA TRUNG PHI | 811 |
| CROATIA | 812 |
| CURACAO | 813 |
| DOMINICA | 814 |
| EL SALVADOR | 815 |
| HONDURAS | 816 |
| KIRIBATI | 817 |
| LESOTHO | 818 |
| LIÊN BANG MICRONESIA | 819 |
| MALAWI | 820 |
| MAURITIUS | 821 |
| MONACO | 822 |
| MONTENEGRO | 823 |
| NAM SUDAN | 824 |
| NAURU | 825 |
| NIUE | 826 |
| PALAU | 827 |
| PARAGUAY | 828 |
| QUẦN ĐẢO COOK | 829 |
| PUERTO RICO | 830 |
| QUẦN ĐẢO BẮC MARIANA | 831 |
| QUẦN ĐẢO SOLOMON | 832 |
| SAINT KITTS VÀ NEVIS | 833 |
| SAINT LUCIA | 834 |
| SAINT VINCENT VÀ GRENADINES | 835 |
| SAN MARINO | 836 |
| SLOVENIA | 837 |
| SURINAME | 838 |
| SWAZILAND | 839 |
| TONGA | 840 |
| TRINIDAD VÀ TOBAGO | 841 |
| TUVALU | 842 |
| VANTICAN | 843 |
04, 08, 031, 0511…) và bảng chuyển đổi đầu số di động 11 số về 10 số nằm ở công cụ tra cứu mã vùng điện thoại.