Niên hạn sử dụng, chu kỳ đăng kiểm & chi phí vận hành xe

Nhập loại xenăm sản xuất để biết xe còn được sử dụng đến bao giờ, bao lâu phải đăng kiểm một lần và ngày kiểm định kế tiếp là ngày nào. Kèm máy tính chi phí vận hành mỗi xe mỗi tháng để ra giá thành trên mỗi ki-lô-mét.

Điều 40 Luật TTATGTĐB 2024 Nghị định 89/2026/NĐ-CP Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
Thông tin phương tiện

Chọn loại xe theo phân loại ghi trên giấy chứng nhận kiểm định. Cách xác định từng ô nhập.

Nhập lại

Niên hạn sử dụng — Ô tô tải (xe chở hàng) đời 2021

ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐẾN HẾT NĂM
2046
Tức đến hết ngày 31/12/2046 — niên hạn 25 năm tính từ năm sản xuất 2021
Tuổi xe tính đến năm 20265 năm
Niên hạn theo quy định25 năm
Năm hết niên hạn2046
Thời gian còn lại244 tháng (≈ 20.3 năm)
Căn cứkhoản 1 Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP

Chu kỳ đăng kiểm — Ô tô tải (xe chở hàng) đời 2021

CHU KỲ ÁP DỤNG
12 tháng
Thời gian sản xuất đến 07 năm — mục 4 Bảng chu kỳ kiểm định, Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
Nhóm phương tiệnÔ tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo
Loại chu kỳChu kỳ định kỳ
Chu kỳ1 năm

Bảng chu kỳ kiểm định của ô tô tải (xe chở hàng)

Mục 4 — Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo

  • Chu kỳ đầu chỉ áp dụng cho xe thuộc đối tượng miễn kiểm định lần đầu, và cho xe chưa qua sử dụng đi kiểm định lần đầu mà năm sản xuất cộng 02 năm còn lớn hơn hoặc bằng năm được cấp giấy chứng nhận kiểm định lần đầu. Các trường hợp còn lại áp dụng chu kỳ định kỳ.
  • Mức "có cải tạo" áp dụng cho xe cơ giới cải tạo chuyển đổi công năng hoặc thay đổi một trong các hệ thống lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ) — chú thích (3) Phụ lục V.
Trường hợpTương ứng đời xe (tính đến 2026)Chu kỳ
Chu kỳ đầu (1)Xe mới hoặc xe miễn kiểm định lần đầu24 tháng
Thời gian sản xuất đến 07 nămĐời 2019 – 202612 tháng
Thời gian sản xuất trên 07 nămTừ 2018 trở về trước6 tháng
Xe có cải tạo (3)Mọi đời xe12 tháng (chu kỳ đầu) / 6 tháng (định kỳ)

Chi phí vận hành mỗi xe mỗi tháng

Điền các khoản chi thực tế của xe, để trống ô nào thì khoản đó không tính vào tổng. Cách xác định từng ô nhập.

Nhiên liệu
km
lít/100 km
đ/lít
Khoản cố định
đ/năm
đ
đ/năm
đ/tháng

Chi phí vận hành mỗi tháng

TỔNG CHI PHÍ MỖI THÁNG
19.933.533 VNĐ
Tương đương 6.645 đồng mỗi ki-lô-mét, trong đó riêng nhiên liệu là 6.538 đồng/km
Nhiên liệu (98.4%)19.615.200 đ
Phí sử dụng đường bộ (0.9%)180.000 đ
Bảo hiểm TNDS bắt buộc (0.7%)138.333 đ
Tổng chi phí mỗi tháng19.933.533 đ
Diễn giải
Nhiên liệu: 3.000 km × 22 lít/100 km = 660,0 lít, nhân giá 29.720 đ/lít = 19.615.200 đ.
Phí sử dụng đường bộ: 2.160.000 đ cho kỳ 12 tháng, chia đều ra 180.000 đ mỗi tháng.
Cả năm: Tổng chi phí vận hành xe này trong 12 tháng là 239.202.400 đ.

Biểu phí sử dụng đường bộ và bảo hiểm bắt buộc

Mức thu phí sử dụng đường bộ (đồng)

  • Nguồn: Phụ lục Nghị định 90/2023/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/02/2024, thay Thông tư 70/2021/TT-BTC). Biểu gốc còn có kỳ 3 tháng và 18 tháng.
NhómLoại phương tiện chịu phí1 tháng6 tháng12 tháng24 tháng
1Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh130.000780.0001.560.0003.000.000
2Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ nhóm 1); xe tải, ô tô chuyên dùng khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; xe buýt vận tải hành khách công cộng; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ180.0001.080.0002.160.0004.150.000
3Xe chở người từ 10 đến dưới 25 chỗ; xe tải, ô tô chuyên dùng khối lượng toàn bộ từ 4.000 đến dưới 8.500 kg270.0001.620.0003.240.0006.220.000
4Xe chở người từ 25 đến dưới 40 chỗ; xe tải, ô tô chuyên dùng khối lượng toàn bộ từ 8.500 đến dưới 13.000 kg390.0002.340.0004.680.0008.990.000
5Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, ô tô chuyên dùng khối lượng toàn bộ từ 13.000 đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg590.0003.540.0007.080.00013.590.000
6Xe tải, ô tô chuyên dùng khối lượng toàn bộ từ 19.000 đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 đến dưới 27.000 kg720.0004.320.0008.640.00016.590.000
7Xe tải, ô tô chuyên dùng khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 đến dưới 40.000 kg1.040.0006.240.00012.480.00023.960.000
8Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên1.430.0008.580.00017.160.00032.950.000

Mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (đồng/năm)

  • Nguồn: Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Mức phí chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải tính theo số chỗ đăng ký: 756.000 đồng cho xe dưới 6 chỗ, 1.512.000 đồng cho xe 10 chỗ, 4.813.000 đồng cho xe 25 chỗ; trên 25 chỗ áp dụng công thức 4.813.000 + 30.000 × (số chỗ − 25).
  • Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP: 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn về sức khoẻ, tính mạng; 100 triệu đồng một vụ về tài sản do xe ô tô gây ra và 50 triệu đồng một vụ do xe máy gây ra.
Loại xePhí bảo hiểm
Mô tô 2 bánh dưới 50 cc55.000 đ
Mô tô 2 bánh từ 50 cc trở lên60.000 đ
Mô tô 3 bánh290.000 đ
Xe máy điện55.000 đ
Ô tô không kinh doanh vận tải dưới 6 chỗ437.000 đ
Ô tô không kinh doanh vận tải từ 6 đến 11 chỗ794.000 đ
Ô tô không kinh doanh vận tải từ 12 đến 24 chỗ1.270.000 đ
Ô tô không kinh doanh vận tải trên 24 chỗ1.825.000 đ
Xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) không kinh doanh vận tải437.000 đ
Xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) có kinh doanh vận tải933.000 đ
Ô tô chở hàng (xe tải) dưới 3 tấn853.000 đ
Ô tô chở hàng (xe tải) từ 3 đến 8 tấn1.660.000 đ
Ô tô chở hàng (xe tải) trên 8 đến 15 tấn2.746.000 đ
Ô tô chở hàng (xe tải) trên 15 tấn3.200.000 đ

Tra theo loại xe

Mỗi loại phương tiện có trang riêng với bảng chu kỳ đầy đủ, niên hạn, biểu phí đường bộ và bảng đối chiếu "xe đời nào thì đăng kiểm bao lâu một lần".

Tra theo đời xe

Trang đời xe liệt kê một lượt cả 12 loại phương tiện của cùng năm sản xuất: loại nào đã hết niên hạn, loại nào sắp hết và chu kỳ đăng kiểm hiện đang áp dụng cho từng loại.

Hướng dẫn nhập từng ô

Khối thông tin phương tiện

  • Loại xe — chọn đúng phân loại ghi trên giấy chứng nhận kiểm định. Cùng một chiếc xe nhưng khác phân loại thì niên hạn và chu kỳ đăng kiểm khác hẳn nhau.
  • Năm sản xuất — xác định theo thứ tự ưu tiên tại Điều 19 Nghị định 89/2026/NĐ-CP: giấy chứng nhận chất lượng hoặc phiếu kiểm tra xuất xưởng → thông tin nhà sản xuất gắn trên xe → tra cứu từ nhà sản xuất.
  • Ngày kiểm định gần nhất — bỏ trống nếu chỉ muốn biết chu kỳ áp dụng mà chưa cần ngày đăng kiểm kế tiếp.
  • Số chỗ theo đăng ký — dùng để tra mức phí bảo hiểm bắt buộc theo Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

Khối chi phí vận hành

  • Định mức tiêu hao — định mức kỹ thuật của dòng xe, do doanh nghiệp tự xây dựng; không có văn bản pháp luật nào ấn định con số này.
  • Giá nhiên liệu — công cụ mồi sẵn theo kỳ điều hành 30-07-2026, xem chi tiết tại công cụ giá xăng dầu hôm nay.
  • Nhóm phí sử dụng đường bộkỳ nộp — mức thu theo Phụ lục Nghị định 90/2023/NĐ-CP, phí của cả kỳ được chia đều ra từng tháng.
  • Bảo hiểm TNDS bắt buộc — mức theo Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP: Ô tô chở hàng (xe tải) từ 3 đến 8 tấn — 1.660.000 đồng/năm (chưa gồm thuế GTGT).
  • Nguyên giá xe — để trống nếu không muốn tính khấu hao vào giá thành. Thời gian trích khấu hao nằm trong khung 6 - 10 năm cho phương tiện vận tải đường bộ, Phụ lục I Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Chi phí khác — phí bến bãi, lương lái xe, phí cầu đường, rửa xe…

Căn cứ pháp lý đang áp dụng

Ba văn bản gốc

Cách công cụ đếm năm

  • Tuổi xe = năm đang xét − năm sản xuất. Mục 1.a Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT nêu ví dụ: xe sản xuất năm 2025 thì đến hết 31/12/2027 được tính là "đã sản xuất đến 02 năm" (2027 − 2025 = 02), từ 01/01/2028 mới là "trên 02 năm". Vì vậy mốc "đến N năm" bao gồm cả năm thứ N.
  • Năm hết niên hạn = năm sản xuất + số năm niên hạn, và xe được sử dụng đến hết ngày 31/12 của năm đó — khoản 1 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định niên hạn "được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe đến hết ngày 31 tháng 12 của năm hết niên hạn sử dụng". Ví dụ: xe ô tô tải sản xuất năm 2001 được sử dụng đến hết 31/12/2026, hết niên hạn từ 01/01/2027.
  • Hạn kiểm định kế tiếp lấy ngày kiểm định gần nhất cộng số tháng của chu kỳ rồi lùi 01 ngày, đúng theo ví dụ tại mục 1.b Phụ lục V: kiểm định ngày 10/05/2025 với chu kỳ 24 tháng thì hạn là 09/05/2027.

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp nhanh

Niên hạn sử dụng xe ô tô tải và xe chở người hiện nay là bao nhiêu năm?
Theo Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2026): 25 năm đối với xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải) và xe ô tô chở hàng chuyên dùng; 20 năm đối với xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; 15 năm đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ. Tất cả đều tính từ năm sản xuất.
Nghị định 95/2009/NĐ-CP còn hiệu lực không?
Không còn là căn cứ để tra niên hạn. Quy định về niên hạn sử dụng xe cơ giới hiện nằm ở Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và được Chính phủ quy định chi tiết tại Nghị định 89/2026/NĐ-CP. Nghị định 89/2026/NĐ-CP thay Nghị định 166/2024/NĐ-CP kể từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 26. Rất nhiều bài viết trên mạng vẫn trích Nghị định 95/2009/NĐ-CP nên thiếu hẳn hai nhóm mới là xe chở học sinh, xe chở trẻ em mầm non và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.
Chu kỳ đăng kiểm còn tra theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT được không?
Không. Khoản 1 Điều 35 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT đã thay thế Thông tư 16/2021/TT-BGTVT cùng ba thông tư sửa đổi nó (02/2023/TT-BGTVT, 08/2023/TT-BGTVT, 30/2024/TT-BGTVT) kể từ ngày 01/01/2025. Bảng chu kỳ kiểm định đang áp dụng là Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT.
Xe sản xuất năm 2001 thì hết niên hạn khi nào?
Khoản 1 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định niên hạn "được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe đến hết ngày 31 tháng 12 của năm hết niên hạn sử dụng". Với xe ô tô tải niên hạn 25 năm sản xuất năm 2001, năm hết niên hạn là 2026 — xe được sử dụng đến hết ngày 31/12/2026 và hết niên hạn từ 01/01/2027. Với xe chở người từ 09 chỗ trở lên niên hạn 20 năm, xe đời 2001 đã hết niên hạn từ 01/01/2022.
Xe ô tô con 5 chỗ có bị giới hạn niên hạn sử dụng không?
Không. Điểm a khoản 3 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 liệt kê rõ các loại không áp dụng niên hạn: xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô chở người có số người cho phép chở đến 08 người (không kể người lái xe), xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc và sơ mi rơ moóc. Xe con vẫn phải đăng kiểm định kỳ, và chu kỳ ngắn dần theo tuổi xe: 24 tháng khi xe đến 07 năm, 12 tháng khi trên 07 đến 20 năm, và 06 tháng khi xe trên 20 năm.
Cùng một đời xe, chạy dịch vụ thì chu kỳ đăng kiểm khác gì xe gia đình?
Khác đáng kể. Với xe đến 08 chỗ không kinh doanh vận tải, chu kỳ đầu là 36 tháng và định kỳ 24 tháng khi xe đến 07 năm. Cũng chiếc xe đó nhưng có kinh doanh vận tải thì chu kỳ đầu chỉ còn 24 tháng, định kỳ 12 tháng khi xe đến 05 năm và rút xuống 06 tháng khi xe trên 05 năm. Phí bảo hiểm bắt buộc cũng cao hơn: 756.000 đồng/năm cho xe dưới 6 chỗ kinh doanh vận tải so với 437.000 đồng/năm cho xe không kinh doanh.
Xe khách trên 08 chỗ chạy 15 năm thì bao lâu phải đăng kiểm một lần?
03 tháng một lần. Mục 3.4 Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT quy định ô tô chở người các loại trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đã sản xuất từ 15 năm trở lên có chu kỳ kiểm định 03 tháng — kể cả xe trên 08 chỗ đã cải tạo thành xe đến 08 chỗ. Đây là chu kỳ ngắn nhất trong toàn bộ bảng.
Chi phí vận hành một xe mỗi tháng gồm những khoản nào?
Công cụ này gộp sáu khoản: nhiên liệu (định mức lít/100 km × quãng đường × giá), phí sử dụng đường bộ theo Phụ lục Nghị định 90/2023/NĐ-CP, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP, khấu hao theo khung 6 - 10 năm tại Phụ lục I Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BTC (Thông tư 45/2013/TT-BTC), bảo dưỡng định kỳ và chi phí khác. Lưu ý: định mức nhiên liệu là con số kỹ thuật của từng dòng xe, không có văn bản pháp luật nào ấn định — doanh nghiệp tự xây dựng định mức và dùng nó làm căn cứ tính chi phí được trừ.
Xe hết niên hạn sử dụng mà vẫn chạy thì sao?
Xe hết niên hạn sử dụng không được phép tham gia giao thông và không được kiểm định. Điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 89/2026/NĐ-CP còn quy định xe không có tài liệu, hồ sơ để xác định năm sản xuất thì được coi là đã hết niên hạn sử dụng. Mức phạt cụ thể tra tại công cụ tra cứu mức phạt vi phạm giao thông.