Tra cứu mã vùng điện thoại

Tra 63 mã vùng điện thoại cố định theo Quy hoạch kho số viễn thông đang có hiệu lực. Tra được cả hai chiều: gõ tên tỉnh để biết mã vùng, gõ mã vùng để biết địa bàn nào. Gõ được cả mã vùng cũ trước năm 2017 (04, 08, 031, 0511…) và đầu số di động 11 chữ số (0162, 0123…) để ra số hiện hành.

63 mã vùng34 tỉnh, thành phố59 mã đã đổi năm 201721 mã mạng đổi năm 2018

Mã vùng điện thoại 34 tỉnh, thành phố

Nhóm theo tỉnh, thành phố hiện nay. Tỉnh hình thành từ nhiều tỉnh cũ thì có nhiều mã vùng dùng song song — quy hoạch kho số chưa gộp lại sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025.

Bảng 63 mã vùng điện thoại và mã vùng cũ tương ứng

Mã vùngTỉnh, thành khi cấp mãNay thuộcMã vùng cũ
024Hà Nộigiữ nguyên04
028Thành phố Hồ Chí Minhgiữ nguyên08
0203Quảng Ninhgiữ nguyên033
0204Bắc GiangBắc Ninh0240
0205Lạng Sơngiữ nguyên025
0206Cao Bằnggiữ nguyên026
0207Tuyên Quanggiữ nguyên027
0208Thái Nguyêngiữ nguyên0280
0209Bắc KạnThái Nguyên0281
0210Phú Thọgiữ nguyênkhông đổi
0211Vĩnh PhúcPhú Thọkhông đổi
0212Sơn Lagiữ nguyên022
0213Lai Châugiữ nguyên0231
0214Lào Caigiữ nguyên020
0215Điện Biêngiữ nguyên0230
0216Yên BáiLào Cai029
0218Hoà BìnhPhú Thọkhông đổi
0219Hà GiangTuyên Quangkhông đổi
0220Hải DươngHải Phòng0320
0221Hưng Yêngiữ nguyên0321
0222Bắc Ninhgiữ nguyên0241
0225Hải Phònggiữ nguyên031
0226Hà NamNinh Bình0351
0227Thái BìnhHưng Yên036
0228Nam ĐịnhNinh Bình0350
0229Ninh Bìnhgiữ nguyên030
0232Quảng BìnhQuảng Trị052
0233Quảng Trịgiữ nguyên053
0234Thừa Thiên HuếHuế054
0235Quảng NamĐà Nẵng0510
0236Đà Nẵnggiữ nguyên0511
0237Thanh Hoágiữ nguyên037
0238Nghệ Angiữ nguyên038
0239Hà Tĩnhgiữ nguyên039
0251Đồng Naigiữ nguyên061
0252Bình ThuậnLâm Đồng062
0254Bà Rịa - Vũng TàuThành phố Hồ Chí Minh064
0255Quảng Ngãigiữ nguyên055
0256Bình ĐịnhGia Lai056
0257Phú YênĐắk Lắk057
0258Khánh Hoàgiữ nguyên058
0259Ninh ThuậnKhánh Hoà068
0260Kon TumQuảng Ngãi060
0261Đắk NôngLâm Đồng0501
0262Đắk Lắkgiữ nguyên0500
0263Lâm Đồnggiữ nguyên063
0269Gia Laigiữ nguyên059
0270Vĩnh Longgiữ nguyên070
0271Bình PhướcĐồng Nai0651
0272Long AnTây Ninh072
0273Tiền GiangĐồng Tháp073
0274Bình DươngThành phố Hồ Chí Minh0650
0275Bến TreVĩnh Long075
0276Tây Ninhgiữ nguyên066
0277Đồng Thápgiữ nguyên067
0290Cà Maugiữ nguyên0780
0291Bạc LiêuCà Mau0781
0292Cần Thơgiữ nguyên0710
0293Hậu GiangCần Thơ0711
0294Trà VinhVĩnh Long074
0296An Gianggiữ nguyên076
0297Kiên GiangAn Giang077
0299Sóc TrăngCần Thơ079

Cách quay số với mã vùng

Trường hợpCách quay
Gọi nội hạt (cùng tỉnh, máy cố định)Quay thẳng số thuê bao, không cần mã vùng.
Gọi liên tỉnh, hoặc gọi từ di độngQuay 0 + mã vùng + số thuê bao.
Gọi từ nước ngoài về Việt NamQuay +84 (hoặc 0084) + mã vùng + số thuê bao, bỏ số 0 mào đầu.

Ba giai đoạn chuyển đổi mã vùng năm 2017

  • Kế hoạch chuyển đổi ban hành theo Quyết định 2036/QĐ-BTTTT năm 2016 về Kế hoạch chuyển đổi mã vùng, áp dụng cho 59 tỉnh, thành phố. Mỗi giai đoạn có ba mốc: bắt đầu chuyển đổi, giai đoạn quay số song song (quay mã cũ hay mã mới đều thành công) và giai đoạn duy trì âm thông báo (quay mã cũ chỉ nhận được thông báo hướng dẫn).
  • 0210, 0211, 0218, 0219 không nằm trong bảng chuyển đổi vì mã cũ đã trùng mã mới.
Giai đoạnPhạm viBắt đầu chuyển đổiQuay số song songDuy trì âm thông báo
Giai đoạn 113 tỉnh, thành11/02/201711/02/2017 – 12/03/201713/03/2017 – 14/04/2017
Giai đoạn 223 tỉnh, thành15/04/201715/04/2017 – 14/05/201715/05/2017 – 16/06/2017
Giai đoạn 323 tỉnh, thành17/06/201717/06/2017 – 16/07/201717/07/2017 – 31/08/2017

Chuyển đổi 21 mã mạng di động 11 số về 10 số (2018)

  • Khác với mã vùng cố định, đây là mã mạng di động. Từ 00 giờ 00 phút ngày 15/9/2018, 21 mã mạng 11 chữ số được rút về 10 chữ số theo Quyết định 798/QĐ-BTTTT năm 2018 về Kế hoạch chuyển đổi mã mạng; giai đoạn quay số song song kéo dài 15/9/2018 – 23 giờ 59 phút ngày 14/11/2018.
  • Công cụ không dựng bảng "đầu số nào của nhà mạng nào". Từ khi có dịch vụ chuyển mạng giữ nguyên số thuê bao, đầu số không còn xác định được nhà mạng: một số 09x có thể đang thuộc bất kỳ nhà mạng nào. Muốn biết chính xác thì tra trực tiếp với nhà mạng, không suy từ đầu số. Bảng dưới đây chỉ chép đúng phần có trong Quyết định 798/QĐ-BTTTT năm 2018 về Kế hoạch chuyển đổi mã mạng — tức nhà mạng nào được cấp cặp mã cũ – mới nào tại thời điểm chuyển đổi năm 2018.
Doanh nghiệp (năm 2018)Mã mạng cũMã mạng mới
MobiFone0120, 0121, 0122, 0126, 0128070, 079, 077, 076, 078
VinaPhone0123, 0124, 0125, 0127, 0129083, 084, 085, 081, 082
Viettel0162, 0163, 0164, 0165, 0166, 0167, 0168, 0169032, 033, 034, 035, 036, 037, 038, 039
Vietnamobile0186, 0188056, 058
Gmobile0199059

Câu hỏi thường gặp về mã vùng điện thoại

Mã vùng điện thoại là gì và gồm mấy chữ số?
Mã vùng (area code) là nhóm số đứng trước số thuê bao cố định, dùng để định tuyến cuộc gọi tới đúng địa bàn. Theo Phụ lục 1 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTTTT về Quy hoạch kho số viễn thông, Việt Nam có 63 mã vùng: phần lớn dài 3 chữ số (dải 20x – 29x), riêng Hà Nội dùng 24 và Thành phố Hồ Chí Minh dùng 28 chỉ 2 chữ số. Khi quay số thì thêm số 0 mào đầu.
Mã vùng điện thoại đổi từ khi nào, mã cũ giờ ra sao?
Mã vùng được chuyển đổi trong năm 2017 theo Quyết định 2036/QĐ-BTTTT năm 2016 về Kế hoạch chuyển đổi mã vùng, chia làm 3 giai đoạn cho 59 tỉnh, thành: giai đoạn 1 từ 11/02/2017, giai đoạn 2 từ 15/04/2017, giai đoạn 3 từ 17/06/2017. Mã cũ như 04 (Hà Nội), 08 (TP. Hồ Chí Minh), 031 (Hải Phòng), 0511 (Đà Nẵng) đã hết hiệu lực, quay số theo mã cũ không kết nối được. Gõ mã cũ vào ô tra cứu trên đây sẽ ra mã hiện hành tương ứng.
Vì sao có 4 tỉnh không phải đổi mã vùng?
Bảng chuyển đổi của Quyết định 2036/QĐ-BTTTT năm 2016 về Kế hoạch chuyển đổi mã vùng chỉ liệt kê 59 tỉnh, thành. 0210, 0211, 0218, 0219 không có trong bảng vì mã cũ đã trùng mã mới theo quy hoạch, nên không cần chuyển đổi.
Sáp nhập tỉnh năm 2025 có làm thay đổi mã vùng không?
Không. Quy hoạch kho số viễn thông tại Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTTTT về Quy hoạch kho số viễn thôngchưa được sửa theo Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Vì vậy 63 mã vùng vẫn giữ nguyên, và tỉnh sau hợp nhất dùng song song mã vùng của các tỉnh cũ. Ví dụ Đà Nẵng hiện dùng cả 0236 (Đà Nẵng cũ) và 0235 (Quảng Nam cũ). Đây đúng là cơ chế đang áp dụng với đầu số biển số xe — xem công cụ tra cứu biển số xe.
Đầu số 0162, 0123, 0188… giờ là số nào?
Đó là các mã mạng di động 11 chữ số đã được rút về 10 chữ số từ 15/9/2018 theo Quyết định 798/QĐ-BTTTT năm 2018 về Kế hoạch chuyển đổi mã mạng. Có 21 mã mạng được chuyển đổi: 0162 thành 032, 0123 thành 083, 0188 thành 058… Xem bảng đầy đủ ở trên. Lưu ý đây là mã mạng di động, không phải mã vùng điện thoại cố định — hai hệ thống số khác nhau.
Nhìn đầu số có biết là nhà mạng nào không?
Không đáng tin. Từ khi có dịch vụ chuyển mạng giữ nguyên số thuê bao, đầu số không còn xác định được nhà mạng: một số 09x có thể đang thuộc bất kỳ nhà mạng nào. Muốn biết chính xác thì tra trực tiếp với nhà mạng, không suy từ đầu số. Vì vậy công cụ này chỉ công bố 21 cặp mã mạng cũ – mới có trong Quyết định 798/QĐ-BTTTT năm 2018 về Kế hoạch chuyển đổi mã mạng, chứ không dựng bảng "đầu số nào của nhà mạng nào" — bảng đó không có trong văn bản quy phạm và sai với mọi thuê bao đã chuyển mạng giữ nguyên số.
Gọi từ nước ngoài về số cố định Việt Nam quay thế nào?
Quay +84 + mã vùng (bỏ số 0 mào đầu) + số thuê bao. Ví dụ gọi về một số cố định ở Hà Nội: +84 24 xxxx xxxx. Trong nước gọi liên tỉnh hoặc gọi từ máy di động thì quay 0 + mã vùng + số thuê bao.
Số thuê bao cố định dài bao nhiêu chữ số?
Theo Phụ lục 2 Quy hoạch kho số viễn thông, số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất dài 7 hoặc 8 chữ số, đứng sau mã vùng. Cộng cả số 0 mào đầu và mã vùng thì một số cố định đầy đủ thường dài 10 – 11 chữ số.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ