Hôm nay không phải ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương
06/08/2026 không nằm trong 11 ngày nghỉ lễ, tết luật định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019. Theo lịch làm việc phổ biến (nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật) thì đây là ngày làm việc bình thường, làm thêm giờ được trả ít nhất 150%. Dịp nghỉ lễ gần nhất là Quốc khánh 02/9 ngày 01/09/2026, còn 26 ngày.
Hôm nay là thứ Năm ngày 06/08/2026 dương lịch, tức ngày 24/6/2026 âm lịch — 24 tháng Sáu năm Bính Ngọ. Ngày Nhâm Tý, tháng Ất Mùi, tiết Đại thử (bắt đầu 23/07/2026).
Ba ngày liền kề để tra nhanh mà không cần chuyển trang: ngày dương lịch, ngày âm lịch tương ứng, can chi và tình trạng nghỉ lễ theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019.
| Ngày | Dương lịch | Âm lịch | Can chi ngày | Giờ hoàng đạo | Nghỉ lễ hưởng lương |
|---|---|---|---|---|---|
| Hôm qua | Thứ Tư 05/08/2026 | 23/6 | Tân Hợi | 6 giờ | Không |
| Hôm nay | Thứ Năm 06/08/2026 | 24/6 | Nhâm Tý | 6 giờ | Không |
| Ngày mai | Thứ Sáu 07/08/2026 | 25/6 | Quý Sửu | 6 giờ | Không |
Ngày Nhâm Tý có 6 giờ hoàng đạo (giờ tốt, giờ đẹp trong ngày): Tý (23h - 01h), Sửu (01h - 03h), Mão (05h - 07h), Ngọ (11h - 13h), Thân (15h - 17h), Dậu (17h - 19h). Một ngày âm lịch chia thành 12 canh giờ, mỗi canh 2 tiếng, bắt đầu từ giờ Tý lúc 23h. Trong đó 6 giờ được 12 sao trực giờ chiếu tốt gọi là giờ hoàng đạo, 6 giờ còn lại là giờ hắc đạo.
Ô nền xanh là giờ hoàng đạo, ô nền xám là giờ hắc đạo. Giờ Tý bắt đầu từ 23h hôm trước nên trên lịch giấy vẫn xếp vào ngày đang xem.
Giờ hoàng đạo tính theo Lục Nhâm đại độn. Chi của ngày quyết định canh giờ khởi sao Thanh Long — ngày Tý khởi tại giờ Thân (15h - 17h) — sau đó 12 sao trực giờ xoay lần lượt qua 12 canh giờ theo thứ tự cố định. Vì vậy giờ hoàng đạo chỉ phụ thuộc chi của ngày, không phụ thuộc can của ngày và cũng không phụ thuộc tháng hay năm.
| Sao trực giờ | Tính chất | Chiếu giờ nào ngày Nhâm Tý | Ý nghĩa theo quan niệm dân gian |
|---|---|---|---|
| Thanh Long | Hoàng đạo | Giờ Thân (15h - 17h) | Sao tốt bậc nhất, hợp mọi việc trọng đại: khai trương, ký kết, xuất hành. |
| Minh Đường | Hoàng đạo | Giờ Dậu (17h - 19h) | Sáng sủa, hanh thông; hợp gặp gỡ, đàm phán, nhậm chức. |
| Thiên Hình | Hắc đạo | Giờ Tuất (19h - 21h) | Chủ về hình phạt, tranh chấp; kiêng kiện tụng, tranh cãi. |
| Chu Tước | Hắc đạo | Giờ Hợi (21h - 23h) | Chủ về khẩu thiệt, thị phi; kiêng bàn bạc dễ sinh mâu thuẫn. |
| Kim Quỹ | Hoàng đạo | Giờ Tý (23h - 01h) | Chủ về tài lộc; hợp cầu tài, mở hàng, thu tiền. |
| Kim Đường | Hoàng đạo | Giờ Sửu (01h - 03h) | Còn gọi Bảo Quang, tốt cho mọi việc, nhất là cưới hỏi, làm nhà. |
| Bạch Hổ | Hắc đạo | Giờ Dần (03h - 05h) | Chủ về hung hiểm, thương tật; kiêng khởi công, đi xa. |
| Ngọc Đường | Hoàng đạo | Giờ Mão (05h - 07h) | Quý nhân phù trợ; hợp cầu người giúp đỡ, việc công danh. |
| Thiên Lao | Hắc đạo | Giờ Thìn (07h - 09h) | Chủ về giam hãm, bế tắc; kiêng việc cần sự thông suốt. |
| Nguyên Vũ | Hắc đạo | Giờ Tỵ (09h - 11h) | Còn gọi Huyền Vũ, chủ về mất mát, gian dối; kiêng giao dịch tiền bạc. |
| Tư Mệnh | Hoàng đạo | Giờ Ngọ (11h - 13h) | Chủ về phúc lộc, an lành; hợp cúng tế, cầu phúc, khởi sự. |
| Câu Trận | Hắc đạo | Giờ Mùi (13h - 15h) | Chủ về ràng buộc, trì trệ; kiêng ký kết, cam kết dài hạn. |
Bảng dưới đây dùng được cho mọi ngày, không riêng ngày đang xem: tìm chi của ngày ở cột đầu là ra đủ 6 giờ hoàng đạo của ngày đó.
| Ngày có chi là | Sáu giờ hoàng đạo trong ngày |
|---|---|
| Ngày Tý | Tý (23h - 01h), Sửu (01h - 03h), Mão (05h - 07h), Ngọ (11h - 13h), Thân (15h - 17h), Dậu (17h - 19h) |
| Ngày Sửu | Dần (03h - 05h), Mão (05h - 07h), Tỵ (09h - 11h), Thân (15h - 17h), Tuất (19h - 21h), Hợi (21h - 23h) |
| Ngày Dần | Tý (23h - 01h), Sửu (01h - 03h), Thìn (07h - 09h), Tỵ (09h - 11h), Mùi (13h - 15h), Tuất (19h - 21h) |
| Ngày Mão | Tý (23h - 01h), Dần (03h - 05h), Mão (05h - 07h), Ngọ (11h - 13h), Mùi (13h - 15h), Dậu (17h - 19h) |
| Ngày Thìn | Dần (03h - 05h), Thìn (07h - 09h), Tỵ (09h - 11h), Thân (15h - 17h), Dậu (17h - 19h), Hợi (21h - 23h) |
| Ngày Tỵ | Sửu (01h - 03h), Thìn (07h - 09h), Ngọ (11h - 13h), Mùi (13h - 15h), Tuất (19h - 21h), Hợi (21h - 23h) |
| Ngày Ngọ | Tý (23h - 01h), Sửu (01h - 03h), Mão (05h - 07h), Ngọ (11h - 13h), Thân (15h - 17h), Dậu (17h - 19h) |
| Ngày Mùi | Dần (03h - 05h), Mão (05h - 07h), Tỵ (09h - 11h), Thân (15h - 17h), Tuất (19h - 21h), Hợi (21h - 23h) |
| Ngày Thân | Tý (23h - 01h), Sửu (01h - 03h), Thìn (07h - 09h), Tỵ (09h - 11h), Mùi (13h - 15h), Tuất (19h - 21h) |
| Ngày Dậu | Tý (23h - 01h), Dần (03h - 05h), Mão (05h - 07h), Ngọ (11h - 13h), Mùi (13h - 15h), Dậu (17h - 19h) |
| Ngày Tuất | Dần (03h - 05h), Thìn (07h - 09h), Tỵ (09h - 11h), Thân (15h - 17h), Dậu (17h - 19h), Hợi (21h - 23h) |
| Ngày Hợi | Sửu (01h - 03h), Thìn (07h - 09h), Ngọ (11h - 13h), Mùi (13h - 15h), Tuất (19h - 21h), Hợi (21h - 23h) |
Giờ hoàng đạo là tri thức văn hoá dân gian, không phải quy phạm pháp luật và không làm thay đổi bất kỳ quyền, nghĩa vụ nào. Thời điểm giao kết hợp đồng, thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, thời hiệu khởi kiện hay hạn nộp hồ sơ đều xác định theo ngày, giờ dương lịch quy định trong văn bản quy phạm pháp luật — xem phần cách tính thời hạn theo Bộ luật Dân sự 2015 ở dưới.
Can chi và tiết khí là cách gọi tên ngày theo lịch pháp cổ truyền, tính được bằng thuật toán nên xác định trước cho mọi năm. Đây là thông tin tra cứu, không phải căn cứ pháp lý.
Ngày âm lịch đang xem là 24 tháng Sáu, nên đây không phải ngày rằm cũng không phải mùng 1. Mùng 1 và ngày rằm của tháng Sáu âm lịch rơi vào những ngày dương lịch sau:
| Mốc âm lịch tháng Sáu | Dương lịch | Thứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Mùng 1 tháng Sáu | 14/07/2026 | Thứ Ba | Đã qua |
| 15 tháng Sáu | 28/07/2026 | Thứ Ba | Đã qua |
Mùng 1 và ngày rằm là mốc văn hoá, tín ngưỡng, không phải ngày nghỉ hưởng lương. Người lao động muốn nghỉ những ngày này thì dùng ngày nghỉ hằng năm (Điều 113) hoặc nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 và phải được người sử dụng lao động đồng ý, trừ các trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương mà luật đã liệt kê sẵn.
Lịch vạn niên tháng 8/2026: số lớn là ngày dương lịch, số nhỏ bên dưới là ngày âm lịch tương ứng. Ngày mùng 1 âm lịch ghi kèm số tháng âm để nhận ra mốc sang tháng mới. Tháng này không có ngày nghỉ lễ luật định nào theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019.
Ô đỏ chỉ đánh dấu ngày nghỉ lễ luật định tại khoản 1 Điều 112, chưa gồm ngày nghỉ bù khi lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần (khoản 3 Điều 111) và chưa gồm lịch hoán đổi ngày làm việc của cán bộ, công chức, viên chức. Bảng ngày công chuẩn đầy đủ theo từng chế độ tuần làm việc xem tại ngày công chuẩn tháng 8/2026.
Theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương tổng cộng 11 ngày lễ, tết trong một năm. Hai trong sáu dịp được ấn định theo âm lịch nên ngày dương lịch thay đổi hằng năm, còn ngày nghỉ Tết Âm lịch cụ thể do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo khoản 3 Điều 112.
| Dịp nghỉ | Số ngày | Căn cứ | Ngày cụ thể năm 2026 |
|---|---|---|---|
| Tết Dương lịch | 1 ngày | điểm a khoản 1 Điều 112 | 01/01 |
| Tết Âm lịch | 5 ngày | điểm b khoản 1 Điều 112 | 16/02 (29 tháng Chạp — ngày cuối năm Ất Tỵ), 17/02 (Mùng 1 tháng Giêng), 18/02 (Mùng 2 tháng Giêng), 19/02 (Mùng 3 tháng Giêng), 20/02 (Mùng 4 tháng Giêng) |
| Giỗ Tổ Hùng Vương | 1 ngày | điểm e khoản 1 Điều 112 | 26/04 (10 tháng 3 âm lịch) |
| Ngày Chiến thắng 30/4 | 1 ngày | điểm c khoản 1 Điều 112 | 30/04 |
| Quốc tế Lao động 01/5 | 1 ngày | điểm d khoản 1 Điều 112 | 01/05 |
| Quốc khánh 02/9 | 2 ngày | điểm đ khoản 1 Điều 112 | 01/09, 02/09 |
| Tổng cộng | 11 ngày hưởng nguyên lương | ||
Ngoài 11 ngày trên, khoản 2 Điều 112 cho phép lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần thì được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo khoản 3 Điều 111 — xem chi tiết ở lịch nghỉ lễ năm 2026.
Trong sáu dịp nghỉ luật định, chỉ Tết Âm lịch (điểm b) và Giỗ Tổ Hùng Vương (điểm e) tính theo âm lịch; bốn dịp còn lại ghi thẳng ngày dương lịch trong luật. Vì vậy mỗi năm hai dịp này phải quy đổi lại, và đây chính là lý do trang lịch âm có ý nghĩa thực tế với người lao động chứ không chỉ để xem ngày.
| Dịp nghỉ | Ngày âm lịch | Dương lịch năm 2026 | Số ngày nghỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Tết Nguyên đán Bính Ngọ | Mùng 1 tháng Giêng | Thứ Ba 17/02/2026 | 5 ngày | điểm b khoản 1 Điều 112 |
| Giỗ Tổ Hùng Vương | Mùng 10 tháng Ba | Chủ nhật 26/04/2026 | 1 ngày | điểm e khoản 1 Điều 112 |
Ngày mùng 1 Tết và mùng 10 tháng 3 âm lịch trong bảng là kết quả quy đổi thiên văn theo múi giờ Việt Nam GMT+7. Riêng lịch nghỉ Tết — nghỉ từ ngày nào đến ngày nào — thì không suy ra được từ ngày mùng 1: khoản 3 Điều 112 giao Thủ tướng Chính phủ quyết định hằng năm, nên trang này chỉ lấy theo Thông báo chính thức (Thông báo 9441/TB-BNV, Công văn 9859/VPCP-KGVX).
Ngày nghỉ lễ, tết chỉ là một trong bốn nhóm ngày nghỉ mà Bộ luật Lao động 2019 bảo đảm cho người lao động. Ba nhóm còn lại — nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm và nghỉ việc riêng — không gắn với ngày âm lịch nào, nhưng lại là căn cứ để người lao động xin nghỉ vào những ngày âm lịch quan trọng với gia đình như mùng 1, ngày rằm hay ngày giỗ.
| Loại ngày nghỉ | Số ngày | Hưởng lương | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Nghỉ hằng tuần | Ít nhất 24 giờ liên tục mỗi tuần. Trường hợp chu kỳ lao động không cho phép nghỉ hằng tuần thì bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày | Theo thoả thuận | Điều 111 |
| Nghỉ lễ, tết | 11 ngày/năm | Nguyên lương | khoản 1 Điều 112 |
| Nghỉ hằng năm (phép năm), làm đủ 12 tháng | 12 ngày làm việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày với người chưa thành niên, người khuyết tật, nghề nặng nhọc - độc hại - nguy hiểm; 16 ngày với nghề đặc biệt nặng nhọc - độc hại - nguy hiểm | Nguyên lương | khoản 1 Điều 113 |
| Nghỉ hằng năm tăng theo thâm niên | Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì tăng thêm 01 ngày | Nguyên lương | Điều 114 |
| Nghỉ việc riêng | Kết hôn 03 ngày; con đẻ, con nuôi kết hôn 01 ngày; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của mình hoặc của vợ, chồng, hoặc vợ, chồng, con đẻ, con nuôi chết 03 ngày | Nguyên lương | khoản 1 Điều 115 |
| Nghỉ không hưởng lương | 01 ngày khi ông bà nội, ông bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn | Không hưởng lương | khoản 2 Điều 115 |
Nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương ở hai khoản trên chỉ cần thông báo với người sử dụng lao động, không cần được đồng ý. Ngoài các trường hợp luật liệt kê sẵn — chẳng hạn muốn nghỉ ngày giỗ, ngày rằm — thì phải thoả thuận với người sử dụng lao động theo khoản 3 Điều 115, hoặc dùng ngày phép năm. Nghỉ hằng năm chưa nghỉ hết mà thôi việc, mất việc thì được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ (khoản 3 Điều 113).
Câu hỏi đi liền với mọi trang lịch: đếm ngày để tính hạn hợp đồng, hạn nộp hồ sơ, thời hiệu khởi kiện thì đếm theo lịch nào và bắt đầu đếm từ đâu? Bộ luật Dân sự 2015 trả lời trực tiếp ở Mục 1 Chương X.
| Vấn đề | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đếm theo lịch nào | Thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Nghĩa là dù văn bản, hợp đồng nhắc tới ngày âm lịch thì mặc định vẫn quy về dương lịch để tính | khoản 2 Điều 145 |
| Bắt đầu đếm từ ngày nào | Thời hạn tính bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên không được tính, mà tính từ ngày tiếp theo liền kề. Thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện cũng không tính | khoản 2, khoản 3 Điều 147 |
| Kết thúc lúc nào | Thời hạn tính bằng ngày kết thúc vào thời điểm kết thúc ngày cuối cùng, tức 24 giờ của ngày đó | khoản 1, khoản 6 Điều 148 |
| Ngày cuối rơi vào ngày nghỉ | Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc vào thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó | khoản 5 Điều 148 |
| Thời hạn tính bằng tháng, năm | Kết thúc vào ngày tương ứng của tháng, năm cuối cùng; nếu tháng cuối không có ngày tương ứng (ví dụ hạn rơi vào 31 của tháng chỉ có 30 ngày) thì kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó | khoản 3, khoản 4 Điều 148 |
| Khi các bên chỉ thoả thuận chung chung | Một năm là 365 ngày, nửa năm là 6 tháng, một tháng là 30 ngày, nửa tháng là 15 ngày, một tuần là 7 ngày, một ngày là 24 giờ. Đầu tháng là ngày đầu tiên, giữa tháng là ngày thứ 15, cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng | khoản 1, khoản 2 Điều 146 |
Đây chính là lý do bảng lịch nghỉ lễ ở trên có ý nghĩa vượt ra ngoài chuyện nghỉ ngơi: một hạn nộp hồ sơ rơi đúng ngày 02/9 hay mùng 1 Tết sẽ được đẩy sang ngày làm việc kế tiếp theo khoản 5 Điều 148. Lưu ý cách tính trên là quy tắc chung của pháp luật dân sự; các lĩnh vực tố tụng, thuế, hành chính có thể có quy định riêng và khi đó áp dụng quy định riêng (khoản 1 Điều 145).
Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm: ngày thường ít nhất 150%, ngày nghỉ hằng tuần ít nhất 200%, ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất 300% — khoản 300% này chưa kể tiền lương ngày lễ, tết đối với người lao động hưởng lương ngày. Làm việc ban đêm được trả thêm ít nhất 30% (khoản 2); làm thêm giờ vào ban đêm được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá ban ngày của ngày tương ứng (khoản 3).
Cách bóc tách 490%: 300% tiền lương làm thêm ngày lễ, cộng 30% phụ cấp làm việc ban đêm, cộng 20% tính trên đơn giá ban ngày của ngày lễ (20% × 300% = 60%), cộng 100% tiền lương ngày lễ đối với người lao động hưởng lương ngày. Công thức chi tiết ở khoản 2 Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Muốn ra số tiền cụ thể, dùng công cụ tính lương làm thêm giờ.
Số ngày trên mỗi ô là số ngày nghỉ luật định của dịp đó theo khoản 1 Điều 112, chưa cộng ngày nghỉ bù và ngày nghỉ hằng tuần liền kề. Đợt nghỉ thực tế dài mấy ngày xem tại lịch nghỉ lễ 2026, hoặc đồng hồ đếm ngược Tết Nguyên đán.