Lịch âm hôm nay 06/08/2026 — ngày 24/6/2026 âm lịch

Dương lịch 06
Thứ Năm, tháng 8 năm 2026
Tuần 32 — ngày thứ 218 của năm
Âm lịch 24
Tháng Sáu năm Bính Ngọ
Ngày Nhâm Tý — năm con ngựa

Hôm nay là thứ Năm ngày 06/08/2026 dương lịch, tức ngày 24/6/2026 âm lịch — 24 tháng Sáu năm Bính Ngọ. Ngày Nhâm Tý, tháng Ất Mùi, tiết Đại thử (bắt đầu 23/07/2026).

Lịch âm hôm qua, hôm nay và ngày mai

Ba ngày liền kề để tra nhanh mà không cần chuyển trang: ngày dương lịch, ngày âm lịch tương ứng, can chi và tình trạng nghỉ lễ theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019.

Ngày Dương lịch Âm lịch Can chi ngày Giờ hoàng đạo Nghỉ lễ hưởng lương
Hôm qua Thứ Tư 05/08/2026 23/6 Tân Hợi 6 giờ Không
Hôm nay Thứ Năm 06/08/2026 24/6 Nhâm Tý 6 giờ Không
Ngày mai Thứ Sáu 07/08/2026 25/6 Quý Sửu 6 giờ Không

Giờ hoàng đạo hôm nay 06/08/2026

Ngày Nhâm Tý có 6 giờ hoàng đạo (giờ tốt, giờ đẹp trong ngày): Tý (23h - 01h), Sửu (01h - 03h), Mão (05h - 07h), Ngọ (11h - 13h), Thân (15h - 17h), Dậu (17h - 19h). Một ngày âm lịch chia thành 12 canh giờ, mỗi canh 2 tiếng, bắt đầu từ giờ Tý lúc 23h. Trong đó 6 giờ được 12 sao trực giờ chiếu tốt gọi là giờ hoàng đạo, 6 giờ còn lại là giờ hắc đạo.

Canh Tý
23h - 01h
Kim Quỹ
Tân Sửu
01h - 03h
Kim Đường
Nhâm Dần
03h - 05h
Bạch Hổ
Quý Mão
05h - 07h
Ngọc Đường
Giáp Thìn
07h - 09h
Thiên Lao
Ất Tỵ
09h - 11h
Nguyên Vũ
Bính Ngọ
11h - 13h
Tư Mệnh
Đinh Mùi
13h - 15h
Câu Trận
Đang trong giờ này
Mậu Thân
15h - 17h
Thanh Long
Kỷ Dậu
17h - 19h
Minh Đường
Canh Tuất
19h - 21h
Thiên Hình
Tân Hợi
21h - 23h
Chu Tước

Ô nền xanh là giờ hoàng đạo, ô nền xám là giờ hắc đạo. Giờ Tý bắt đầu từ 23h hôm trước nên trên lịch giấy vẫn xếp vào ngày đang xem.

Cách xác định giờ hoàng đạo

Giờ hoàng đạo tính theo Lục Nhâm đại độn. Chi của ngày quyết định canh giờ khởi sao Thanh Long — ngày Tý khởi tại giờ Thân (15h - 17h) — sau đó 12 sao trực giờ xoay lần lượt qua 12 canh giờ theo thứ tự cố định. Vì vậy giờ hoàng đạo chỉ phụ thuộc chi của ngày, không phụ thuộc can của ngày và cũng không phụ thuộc tháng hay năm.

Sao trực giờ Tính chất Chiếu giờ nào ngày Nhâm Tý Ý nghĩa theo quan niệm dân gian
Thanh Long Hoàng đạo Giờ Thân (15h - 17h) Sao tốt bậc nhất, hợp mọi việc trọng đại: khai trương, ký kết, xuất hành.
Minh Đường Hoàng đạo Giờ Dậu (17h - 19h) Sáng sủa, hanh thông; hợp gặp gỡ, đàm phán, nhậm chức.
Thiên Hình Hắc đạo Giờ Tuất (19h - 21h) Chủ về hình phạt, tranh chấp; kiêng kiện tụng, tranh cãi.
Chu Tước Hắc đạo Giờ Hợi (21h - 23h) Chủ về khẩu thiệt, thị phi; kiêng bàn bạc dễ sinh mâu thuẫn.
Kim Quỹ Hoàng đạo Giờ Tý (23h - 01h) Chủ về tài lộc; hợp cầu tài, mở hàng, thu tiền.
Kim Đường Hoàng đạo Giờ Sửu (01h - 03h) Còn gọi Bảo Quang, tốt cho mọi việc, nhất là cưới hỏi, làm nhà.
Bạch Hổ Hắc đạo Giờ Dần (03h - 05h) Chủ về hung hiểm, thương tật; kiêng khởi công, đi xa.
Ngọc Đường Hoàng đạo Giờ Mão (05h - 07h) Quý nhân phù trợ; hợp cầu người giúp đỡ, việc công danh.
Thiên Lao Hắc đạo Giờ Thìn (07h - 09h) Chủ về giam hãm, bế tắc; kiêng việc cần sự thông suốt.
Nguyên Vũ Hắc đạo Giờ Tỵ (09h - 11h) Còn gọi Huyền Vũ, chủ về mất mát, gian dối; kiêng giao dịch tiền bạc.
Tư Mệnh Hoàng đạo Giờ Ngọ (11h - 13h) Chủ về phúc lộc, an lành; hợp cúng tế, cầu phúc, khởi sự.
Câu Trận Hắc đạo Giờ Mùi (13h - 15h) Chủ về ràng buộc, trì trệ; kiêng ký kết, cam kết dài hạn.

Bảng tra giờ hoàng đạo theo chi của ngày

Bảng dưới đây dùng được cho mọi ngày, không riêng ngày đang xem: tìm chi của ngày ở cột đầu là ra đủ 6 giờ hoàng đạo của ngày đó.

Ngày có chi là Sáu giờ hoàng đạo trong ngày
Ngày Tý Tý (23h - 01h), Sửu (01h - 03h), Mão (05h - 07h), Ngọ (11h - 13h), Thân (15h - 17h), Dậu (17h - 19h)
Ngày Sửu Dần (03h - 05h), Mão (05h - 07h), Tỵ (09h - 11h), Thân (15h - 17h), Tuất (19h - 21h), Hợi (21h - 23h)
Ngày Dần Tý (23h - 01h), Sửu (01h - 03h), Thìn (07h - 09h), Tỵ (09h - 11h), Mùi (13h - 15h), Tuất (19h - 21h)
Ngày Mão Tý (23h - 01h), Dần (03h - 05h), Mão (05h - 07h), Ngọ (11h - 13h), Mùi (13h - 15h), Dậu (17h - 19h)
Ngày Thìn Dần (03h - 05h), Thìn (07h - 09h), Tỵ (09h - 11h), Thân (15h - 17h), Dậu (17h - 19h), Hợi (21h - 23h)
Ngày Tỵ Sửu (01h - 03h), Thìn (07h - 09h), Ngọ (11h - 13h), Mùi (13h - 15h), Tuất (19h - 21h), Hợi (21h - 23h)
Ngày Ngọ Tý (23h - 01h), Sửu (01h - 03h), Mão (05h - 07h), Ngọ (11h - 13h), Thân (15h - 17h), Dậu (17h - 19h)
Ngày Mùi Dần (03h - 05h), Mão (05h - 07h), Tỵ (09h - 11h), Thân (15h - 17h), Tuất (19h - 21h), Hợi (21h - 23h)
Ngày Thân Tý (23h - 01h), Sửu (01h - 03h), Thìn (07h - 09h), Tỵ (09h - 11h), Mùi (13h - 15h), Tuất (19h - 21h)
Ngày Dậu Tý (23h - 01h), Dần (03h - 05h), Mão (05h - 07h), Ngọ (11h - 13h), Mùi (13h - 15h), Dậu (17h - 19h)
Ngày Tuất Dần (03h - 05h), Thìn (07h - 09h), Tỵ (09h - 11h), Thân (15h - 17h), Dậu (17h - 19h), Hợi (21h - 23h)
Ngày Hợi Sửu (01h - 03h), Thìn (07h - 09h), Ngọ (11h - 13h), Mùi (13h - 15h), Tuất (19h - 21h), Hợi (21h - 23h)

Giờ hoàng đạo là tri thức văn hoá dân gian, không phải quy phạm pháp luật và không làm thay đổi bất kỳ quyền, nghĩa vụ nào. Thời điểm giao kết hợp đồng, thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, thời hiệu khởi kiện hay hạn nộp hồ sơ đều xác định theo ngày, giờ dương lịch quy định trong văn bản quy phạm pháp luật — xem phần cách tính thời hạn theo Bộ luật Dân sự 2015 ở dưới.

Can chi, tiết khí ngày 24/6/2026 âm lịch

Can chi ngày
Nhâm Tý
Nạp âm Tang Đố Mộc
Can chi tháng
Ất Mùi
Tháng Sáu âm lịch
Can chi năm
Bính Ngọ
Năm con ngựa — 2026 âm lịch
Tiết khí
Đại thử
Bắt đầu từ 23/07/2026

Can chi và tiết khí là cách gọi tên ngày theo lịch pháp cổ truyền, tính được bằng thuật toán nên xác định trước cho mọi năm. Đây là thông tin tra cứu, không phải căn cứ pháp lý.

Hôm nay có phải ngày rằm, mùng 1 không?

Ngày âm lịch đang xem là 24 tháng Sáu, nên đây không phải ngày rằm cũng không phải mùng 1. Mùng 1 và ngày rằm của tháng Sáu âm lịch rơi vào những ngày dương lịch sau:

Mốc âm lịch tháng Sáu Dương lịch Thứ Ghi chú
Mùng 1 tháng Sáu 14/07/2026 Thứ Ba Đã qua
15 tháng Sáu 28/07/2026 Thứ Ba Đã qua

Mùng 1 và ngày rằm là mốc văn hoá, tín ngưỡng, không phải ngày nghỉ hưởng lương. Người lao động muốn nghỉ những ngày này thì dùng ngày nghỉ hằng năm (Điều 113) hoặc nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 và phải được người sử dụng lao động đồng ý, trừ các trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương mà luật đã liệt kê sẵn.

Lịch âm dương tháng 8/2026

Lịch vạn niên tháng 8/2026: số lớn là ngày dương lịch, số nhỏ bên dưới là ngày âm lịch tương ứng. Ngày mùng 1 âm lịch ghi kèm số tháng âm để nhận ra mốc sang tháng mới. Tháng này không có ngày nghỉ lễ luật định nào theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019.

T2T3T4T5T6T7CN
1 19
2 20
3 21
4 22
5 23
6 24
7 25
8 26
9 27
10 28
11 29
12 30
13 1/7
14 2
15 3
16 4
17 5
18 6
19 7
20 8
21 9
22 10
23 11
24 12
25 13
26 14
27 15
28 16
29 17
30 18
31 19
Ngày làm việc Thứ Bảy, Chủ nhật Nghỉ lễ hưởng nguyên lương

Ô đỏ chỉ đánh dấu ngày nghỉ lễ luật định tại khoản 1 Điều 112, chưa gồm ngày nghỉ bù khi lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần (khoản 3 Điều 111) và chưa gồm lịch hoán đổi ngày làm việc của cán bộ, công chức, viên chức. Bảng ngày công chuẩn đầy đủ theo từng chế độ tuần làm việc xem tại ngày công chuẩn tháng 8/2026.

Năm 2026 có bao nhiêu ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương?

Theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương tổng cộng 11 ngày lễ, tết trong một năm. Hai trong sáu dịp được ấn định theo âm lịch nên ngày dương lịch thay đổi hằng năm, còn ngày nghỉ Tết Âm lịch cụ thể do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo khoản 3 Điều 112.

Dịp nghỉ Số ngày Căn cứ Ngày cụ thể năm 2026
Tết Dương lịch 1 ngày điểm a khoản 1 Điều 112 01/01
Tết Âm lịch 5 ngày điểm b khoản 1 Điều 112 16/02 (29 tháng Chạp — ngày cuối năm Ất Tỵ), 17/02 (Mùng 1 tháng Giêng), 18/02 (Mùng 2 tháng Giêng), 19/02 (Mùng 3 tháng Giêng), 20/02 (Mùng 4 tháng Giêng)
Giỗ Tổ Hùng Vương 1 ngày điểm e khoản 1 Điều 112 26/04 (10 tháng 3 âm lịch)
Ngày Chiến thắng 30/4 1 ngày điểm c khoản 1 Điều 112 30/04
Quốc tế Lao động 01/5 1 ngày điểm d khoản 1 Điều 112 01/05
Quốc khánh 02/9 2 ngày điểm đ khoản 1 Điều 112 01/09, 02/09
Tổng cộng 11 ngày hưởng nguyên lương

Ngoài 11 ngày trên, khoản 2 Điều 112 cho phép lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần thì được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo khoản 3 Điều 111 — xem chi tiết ở lịch nghỉ lễ năm 2026.

Ngày nghỉ lễ nào được ấn định theo âm lịch?

Trong sáu dịp nghỉ luật định, chỉ Tết Âm lịch (điểm b) và Giỗ Tổ Hùng Vương (điểm e) tính theo âm lịch; bốn dịp còn lại ghi thẳng ngày dương lịch trong luật. Vì vậy mỗi năm hai dịp này phải quy đổi lại, và đây chính là lý do trang lịch âm có ý nghĩa thực tế với người lao động chứ không chỉ để xem ngày.

Dịp nghỉ Ngày âm lịch Dương lịch năm 2026 Số ngày nghỉ Căn cứ
Tết Nguyên đán Bính Ngọ Mùng 1 tháng Giêng Thứ Ba 17/02/2026 5 ngày điểm b khoản 1 Điều 112
Giỗ Tổ Hùng Vương Mùng 10 tháng Ba Chủ nhật 26/04/2026 1 ngày điểm e khoản 1 Điều 112

Ngày mùng 1 Tết và mùng 10 tháng 3 âm lịch trong bảng là kết quả quy đổi thiên văn theo múi giờ Việt Nam GMT+7. Riêng lịch nghỉ Tết — nghỉ từ ngày nào đến ngày nào — thì không suy ra được từ ngày mùng 1: khoản 3 Điều 112 giao Thủ tướng Chính phủ quyết định hằng năm, nên trang này chỉ lấy theo Thông báo chính thức (Thông báo 9441/TB-BNV, Công văn 9859/VPCP-KGVX).

Ngoài ngày lễ, tết, người lao động được nghỉ những ngày nào?

Ngày nghỉ lễ, tết chỉ là một trong bốn nhóm ngày nghỉ mà Bộ luật Lao động 2019 bảo đảm cho người lao động. Ba nhóm còn lại — nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm và nghỉ việc riêng — không gắn với ngày âm lịch nào, nhưng lại là căn cứ để người lao động xin nghỉ vào những ngày âm lịch quan trọng với gia đình như mùng 1, ngày rằm hay ngày giỗ.

Loại ngày nghỉ Số ngày Hưởng lương Căn cứ
Nghỉ hằng tuần Ít nhất 24 giờ liên tục mỗi tuần. Trường hợp chu kỳ lao động không cho phép nghỉ hằng tuần thì bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày Theo thoả thuận Điều 111
Nghỉ lễ, tết 11 ngày/năm Nguyên lương khoản 1 Điều 112
Nghỉ hằng năm (phép năm), làm đủ 12 tháng 12 ngày làm việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày với người chưa thành niên, người khuyết tật, nghề nặng nhọc - độc hại - nguy hiểm; 16 ngày với nghề đặc biệt nặng nhọc - độc hại - nguy hiểm Nguyên lương khoản 1 Điều 113
Nghỉ hằng năm tăng theo thâm niên Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì tăng thêm 01 ngày Nguyên lương Điều 114
Nghỉ việc riêng Kết hôn 03 ngày; con đẻ, con nuôi kết hôn 01 ngày; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của mình hoặc của vợ, chồng, hoặc vợ, chồng, con đẻ, con nuôi chết 03 ngày Nguyên lương khoản 1 Điều 115
Nghỉ không hưởng lương 01 ngày khi ông bà nội, ông bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn Không hưởng lương khoản 2 Điều 115

Nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương ở hai khoản trên chỉ cần thông báo với người sử dụng lao động, không cần được đồng ý. Ngoài các trường hợp luật liệt kê sẵn — chẳng hạn muốn nghỉ ngày giỗ, ngày rằm — thì phải thoả thuận với người sử dụng lao động theo khoản 3 Điều 115, hoặc dùng ngày phép năm. Nghỉ hằng năm chưa nghỉ hết mà thôi việc, mất việc thì được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ (khoản 3 Điều 113).

Pháp luật tính thời hạn theo ngày như thế nào?

Câu hỏi đi liền với mọi trang lịch: đếm ngày để tính hạn hợp đồng, hạn nộp hồ sơ, thời hiệu khởi kiện thì đếm theo lịch nào và bắt đầu đếm từ đâu? Bộ luật Dân sự 2015 trả lời trực tiếp ở Mục 1 Chương X.

Vấn đề Quy định Căn cứ
Đếm theo lịch nào Thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Nghĩa là dù văn bản, hợp đồng nhắc tới ngày âm lịch thì mặc định vẫn quy về dương lịch để tính khoản 2 Điều 145
Bắt đầu đếm từ ngày nào Thời hạn tính bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên không được tính, mà tính từ ngày tiếp theo liền kề. Thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện cũng không tính khoản 2, khoản 3 Điều 147
Kết thúc lúc nào Thời hạn tính bằng ngày kết thúc vào thời điểm kết thúc ngày cuối cùng, tức 24 giờ của ngày đó khoản 1, khoản 6 Điều 148
Ngày cuối rơi vào ngày nghỉ Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc vào thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó khoản 5 Điều 148
Thời hạn tính bằng tháng, năm Kết thúc vào ngày tương ứng của tháng, năm cuối cùng; nếu tháng cuối không có ngày tương ứng (ví dụ hạn rơi vào 31 của tháng chỉ có 30 ngày) thì kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó khoản 3, khoản 4 Điều 148
Khi các bên chỉ thoả thuận chung chung Một năm là 365 ngày, nửa năm là 6 tháng, một tháng là 30 ngày, nửa tháng là 15 ngày, một tuần là 7 ngày, một ngày là 24 giờ. Đầu tháng là ngày đầu tiên, giữa tháng là ngày thứ 15, cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng khoản 1, khoản 2 Điều 146

Đây chính là lý do bảng lịch nghỉ lễ ở trên có ý nghĩa vượt ra ngoài chuyện nghỉ ngơi: một hạn nộp hồ sơ rơi đúng ngày 02/9 hay mùng 1 Tết sẽ được đẩy sang ngày làm việc kế tiếp theo khoản 5 Điều 148. Lưu ý cách tính trên là quy tắc chung của pháp luật dân sự; các lĩnh vực tố tụng, thuế, hành chính có thể có quy định riêng và khi đó áp dụng quy định riêng (khoản 1 Điều 145).

Đi làm ngày lễ, tết được trả lương thế nào?

Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm: ngày thường ít nhất 150%, ngày nghỉ hằng tuần ít nhất 200%, ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất 300% — khoản 300% này chưa kể tiền lương ngày lễ, tết đối với người lao động hưởng lương ngày. Làm việc ban đêm được trả thêm ít nhất 30% (khoản 2); làm thêm giờ vào ban đêm được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá ban ngày của ngày tương ứng (khoản 3).

150% Làm thêm ngày thường
(điểm a khoản 1 Điều 98)
200% Làm thêm ngày nghỉ hằng tuần
(điểm b khoản 1 Điều 98)
400% Làm ban ngày, ngày lễ tết
(300% + 100% lương ngày lễ)
490% Làm ban đêm, ngày lễ tết
(300% + 30% + 60% + 100%)

Cách bóc tách 490%: 300% tiền lương làm thêm ngày lễ, cộng 30% phụ cấp làm việc ban đêm, cộng 20% tính trên đơn giá ban ngày của ngày lễ (20% × 300% = 60%), cộng 100% tiền lương ngày lễ đối với người lao động hưởng lương ngày. Công thức chi tiết ở khoản 2 Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Muốn ra số tiền cụ thể, dùng công cụ tính lương làm thêm giờ.

Tiền lương làm thêm giờ và thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026

  • Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 liệt kê "tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật" vào nhóm thu nhập được miễn thuế.
  • Khoản 2 Điều 29 của Luật ấn định: các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026; bản thân Luật có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026.
  • Trước mốc trên, pháp luật hiện hành chỉ miễn phần tiền lương được trả cao hơn so với làm ban ngày, trong giờ tiêu chuẩn — phần tương ứng với đơn giá giờ bình thường vẫn tính thuế. Khi quyết toán cho các kỳ tính thuế trước 2026 phải bám theo cách xác định này.
  • Miễn thuế thu nhập cá nhân không kéo theo miễn đóng bảo hiểm xã hội hay thay đổi mức trả lương làm thêm giờ ở Điều 98 — ba nhóm quy định này độc lập với nhau.

Còn bao nhiêu ngày nữa đến dịp nghỉ lễ tiếp theo?

Quốc khánh 02/9 2026
26ngày
thứ Ba 01/09/2026
Nghỉ 2 ngày luật định
Tết Dương lịch 2027
148ngày
thứ Sáu 01/01/2027
Nghỉ 1 ngày luật định
Tết Âm lịch 2027
184ngày
thứ Bảy 06/02/2027
Mùng 1 tháng Giêng
Nghỉ 5 ngày luật định
Giỗ Tổ Hùng Vương 2027
253ngày
thứ Sáu 16/04/2027
10 tháng 3 âm lịch
Nghỉ 1 ngày luật định

Số ngày trên mỗi ô là số ngày nghỉ luật định của dịp đó theo khoản 1 Điều 112, chưa cộng ngày nghỉ bù và ngày nghỉ hằng tuần liền kề. Đợt nghỉ thực tế dài mấy ngày xem tại lịch nghỉ lễ 2026, hoặc đồng hồ đếm ngược Tết Nguyên đán.

Đọc trang lịch âm này thế nào cho đúng

  • Ngày mùng 1 Tết là dữ kiện thiên văn, tính trước được cho mọi năm. Lịch nghỉ Tết thì không: khoản 3 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 giao Thủ tướng Chính phủ quyết định hằng năm, nên trang chỉ hiển thị lịch nghỉ của năm đã có Thông báo chính thức.
  • Ngày nghỉ hằng tuần trên trang mặc định là thứ Bảy và Chủ nhật — chế độ phổ biến nhất. Khoản 2 Điều 111 cho phép người sử dụng lao động sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào Chủ nhật hoặc một ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động, nên hãy đối chiếu với nội quy của đơn vị mình.
  • Phần giờ hoàng đạo và can chi là văn hoá dân gian, đặt trên trang để tra cứu cho đủ, không dùng làm căn cứ pháp lý cho bất kỳ giao dịch hay thủ tục nào. Thời hạn pháp lý tính theo dương lịch — khoản 2 Điều 145 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Trang tính theo giờ Việt Nam và tự cập nhật sang ngày mới lúc 00h00. Muốn xem ngày khác, dùng thanh chuyển ngày ở đầu trang.

Câu hỏi thường gặp

Hôm nay là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Năm ngày 06/08/2026 dương lịch là ngày 24/6/2026 âm lịch, tức 24 tháng Sáu năm Bính Ngọ (năm con ngựa). Ngày Nhâm Tý, tháng Ất Mùi, tiết Đại thử.
Lịch âm ngày mai là ngày bao nhiêu?
Ngày 07/08/2026 dương lịch (thứ Sáu) là ngày 25/6 âm lịch, ngày Quý Sửu. Đây không phải ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương. Hôm qua 05/08/2026 là ngày 23/6 âm lịch.
Giờ hoàng đạo hôm nay là những giờ nào?
Ngày Nhâm Tý có 6 giờ hoàng đạo: Tý (23h - 01h), Sửu (01h - 03h), Mão (05h - 07h), Ngọ (11h - 13h), Thân (15h - 17h), Dậu (17h - 19h). Giờ hoàng đạo xác định theo Lục Nhâm đại độn — vị trí khởi sao Thanh Long phụ thuộc chi của ngày, sau đó 12 sao trực giờ xoay đều qua 12 khung giờ. Đây là tri thức văn hoá dân gian, không có giá trị pháp lý.
Thời hạn trong hợp đồng, trong pháp luật tính theo lịch âm hay lịch dương?
Theo dương lịch. Khoản 2 Điều 145 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Ngoài ra khoản 2 Điều 147 nêu rõ khi thời hạn xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề. Và theo khoản 5 Điều 148, nếu ngày cuối cùng của thời hạn rơi vào ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc vào cuối ngày làm việc tiếp theo.
Hôm nay có phải ngày rằm hay mùng 1 âm lịch không?
Ngày âm lịch tương ứng là 24 tháng Sáu, nên đây không phải ngày rằm cũng không phải mùng 1. Trong tháng Sáu âm lịch, mùng 1 rơi vào ngày 14/07/2026 và ngày rằm rơi vào ngày 28/07/2026 dương lịch. Rằm và mùng 1 là mốc tín ngưỡng, không phải ngày nghỉ hưởng lương.
Lịch vạn niên là gì, khác gì lịch âm?
Lịch vạn niên là loại lịch tra cứu được nhiều năm liên tục, hiển thị song song ngày dương lịch và ngày âm lịch cùng các thông tin can chi, tiết khí, giờ hoàng đạo. Nói cách khác, lịch âm là hệ lịch tính theo Mặt Trăng, còn lịch vạn niên là cách trình bày ghép cả dương lịch lẫn âm lịch trên cùng một trang — đúng như bảng lịch tháng và thẻ ngày ở trang này.
Hôm nay có phải ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương không?
Không. Ngày 06/08/2026 không nằm trong 11 ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương của khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019. Đây là ngày làm việc bình thường theo lịch phổ biến nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật. Dịp nghỉ lễ gần nhất là Quốc khánh 02/9 ngày 01/09/2026, còn 26 ngày.
Năm 2026 có bao nhiêu ngày nghỉ lễ, tết người lao động được hưởng nguyên lương?
11 ngày theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019: Tết Dương lịch 01 ngày (01/01 dương lịch); Tết Âm lịch 05 ngày; Ngày Chiến thắng 01 ngày (30/4); Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (01/5); Quốc khánh 02 ngày (02/9 và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (10 tháng 3 âm lịch). Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ theo khoản 2 Điều 112.
Đi làm vào ngày lễ, tết được trả lương thế nào?
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được trả ít nhất 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết đối với người lao động hưởng lương ngày — tức thực nhận ít nhất 400% nếu làm ban ngày. Làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất 30%; làm thêm giờ vào ban đêm còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá của ngày tương ứng, nên đi làm đêm ngày lễ nhận ít nhất 490%.
Tiền lương làm thêm giờ vào dịp lễ có được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 2026 không?
Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 xếp "tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật" vào nhóm thu nhập được miễn thuế. Theo khoản 2 Điều 29 của Luật, các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (bản thân Luật có hiệu lực từ 01/7/2026). Trước mốc này, pháp luật hiện hành chỉ miễn phần tiền lương làm đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với làm ban ngày, trong giờ.
Vì sao ngày âm lịch và ngày dương lịch lệch nhau?
Âm lịch Việt Nam tính theo chu kỳ Mặt Trăng: mùng 1 là ngày chứa điểm sóc (trăng non) theo múi giờ Việt Nam GMT+7. Một năm âm 12 tháng chỉ dài khoảng 354 ngày, ngắn hơn năm dương khoảng 11 ngày, nên cứ 2 - 3 năm phải thêm một tháng nhuận. Vì thế cùng một ngày âm lịch mỗi năm rơi vào một ngày dương lịch khác nhau — đó cũng là lý do Tết Âm lịch và Giỗ Tổ Hùng Vương phải quy đổi lại hằng năm.
Ngày hoàng đạo, ngày tốt xấu có giá trị pháp lý không?
Không. Giờ hoàng đạo, trực, sao tốt sao xấu, nạp âm là dữ liệu văn hoá dân gian, không phải quy phạm pháp luật và không làm thay đổi bất kỳ quyền, nghĩa vụ nào. Hiệu lực của hợp đồng, thời điểm phát sinh nghĩa vụ, thời hạn tố tụng hay ngày nghỉ hưởng lương đều xác định theo ngày dương lịch và theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ