Công cụ tính thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)

Tính nhanh thuế GTGT và thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu, quy đổi (gross-up) cho cả 4 kiểu thỏa thuận giá GROSS/NET, đối chiếu hai cách hiểu của Thông tư 20/2026 và tính tiền chậm nộp.

Tính tức thì TT 20/2026 & TT 69/2025 19 nhóm hoạt động

Cập nhật: Cách tínhThay đổi 2026Bảng tỷ lệKhông chịu thuếThời hạn khai nộpCăn cứ pháp lýCâu hỏi thường gặp

Nhập thông tin hợp đồng nhà thầu

Tỷ lệ % thuế GTGT và TNDN được gán tự động theo hoạt động. Chọn “Tùy chỉnh” nếu muốn tự nhập tỷ lệ.
GROSS: nhà thầu chịu thuế, Bên Việt Nam khấu trừ từ tiền thanh toán. NET: nhà thầu nhận đủ, Bên Việt Nam nộp thay nên phải quy đổi doanh thu tính thuế. Hai trường hợp còn lại là hợp đồng chỉ ghi nhận một trong hai sắc thuế.
VNĐ
Nhập theo đúng đơn vị tiền tệ ghi trên hợp đồng. Bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay nhà thầu (nếu có).
Chọn nhanh:
VNĐ
Chỉ dùng khi hợp đồng bằng ngoại tệ. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, dùng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi đơn vị thường xuyên giao dịch.
Thời hạn khai - nộp và tiền chậm nộp (tùy chọn)

Nhập ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (thường là ngày thanh toán cho nhà thầu) để công cụ tính hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019. Nhập thêm ngày nộp thuế thực tế nếu muốn ước tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.

Cách xác định doanh thu tính thuế TNDN (nâng cao)

Thông tư 20/2026/TT-BTC đã bỏ cụm “không bao gồm thuế GTGT” khỏi định nghĩa doanh thu tính thuế TNDN, làm phát sinh hai cách hiểu. Công cụ luôn tính song song cả hai và hiển thị bảng so sánh ở phần kết quả — ô dưới đây chỉ quyết định cách nào được lấy làm số liệu chính.

Mặc định là Cách 1 — cách hành thu quen thuộc. Cách 2 cho số thuế cao hơn và chưa có văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế.
Tùy chỉnh tỷ lệ % thuế (nâng cao)

Hai ô dưới đây chỉ có hiệu lực khi bạn chọn hoạt động “Tùy chỉnh - tự nhập tỷ lệ % GTGT và TNDN” ở trên. Dùng cho trường hợp đặc thù hoặc khi được miễn/giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

%
%

Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài 2026

Thuế nhà thầu nước ngoài (Foreign Contractor Tax - FCT) áp dụng với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Công cụ này tính theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp) — trường hợp phổ biến nhất, do Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay.

[1] Thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN × Tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu.
  • Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, bao gồm cả chi phí do Bên Việt Nam trả thay (nếu có).
  • Tỷ lệ % thuế TNDN thực hiện theo Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC.

[2] Thuế giá trị gia tăng:

  • Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.
  • Giá tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, theo Điều 13 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
  • Hợp đồng gồm nhiều hoạt động: áp tỷ lệ theo từng hoạt động; không tách riêng được thì áp tỷ lệ cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

[3] Quy đổi doanh thu (gross-up) khi giá hợp đồng chưa gồm thuế:

  • Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu không bao gồm thuế TNDN ÷ (1 − Tỷ lệ thuế TNDN) — điểm a khoản 4 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC.
  • Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT ÷ (1 − Tỷ lệ % thuế GTGT) — điểm a khoản 5 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
  • Mẫu số là (1 − tỷ lệ) chứ không phải (1 + tỷ lệ) — đây là lỗi sai phổ biến nhất khi tự tính bằng Excel.

Ví dụ 1 — hợp đồng GROSS: Hợp đồng dịch vụ tư vấn 100.000 USD đã bao gồm thuế nhà thầu, tỷ lệ GTGT 5% và TNDN 5%:

  • Doanh thu tính thuế GTGT = giá trị hợp đồng = 100.000 USD.
  • Thuế GTGT = 100.000 × 5% = 5.000 USD.
  • Doanh thu tính thuế TNDN = 100.000 − 5.000 = 95.000 USD.
  • Thuế TNDN = 95.000 × 5% = 4.750 USD.
  • Nhà thầu thực nhận = 100.000 − 5.000 − 4.750 = 90.250 USD; tổng chi phí Bên Việt Nam đúng bằng 100.000 USD.

Ví dụ 2 — hợp đồng NET: Cùng hợp đồng 100.000 USD nhưng nhà thầu nhận đủ, Bên Việt Nam nộp thuế thay:

  • Doanh thu tính thuế TNDN = 100.000 ÷ (1 − 5%) = 105.263,16 USD.
  • Thuế TNDN = 105.263,16 × 5% = 5.263,16 USD.
  • Doanh thu tính thuế GTGT = 105.263,16 ÷ (1 − 5%) = 110.803,32 USD.
  • Thuế GTGT = 110.803,32 × 5% = 5.540,17 USD.
  • Tổng chi phí Bên Việt Nam phải trả = 110.803,32 USD (cao hơn 10,8% so với giá trị hợp đồng).

Điểm cần lưu ý từ 2026: doanh thu tính thuế TNDN có còn trừ thuế GTGT?

Đây là thay đổi câu chữ dễ bị bỏ qua nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới số thuế phải nộp:

  • Thông tư 103/2014/TT-BTC (Điều 13): “Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp.”
  • Thông tư 20/2026/TT-BTC (khoản 3 Điều 7): “doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp.” — cụm “không bao gồm thuế GTGT” đã bị bỏ.

Từ đó phát sinh hai cách hiểu:

  • Cách 1 (mặc định của công cụ): giữ nguyên cách hành thu cũ — doanh thu tính thuế TNDN = doanh thu tính thuế GTGT − thuế GTGT. Hợp đồng NET quy đổi hai lần liên tiếp.
  • Cách 2: doanh thu tính thuế TNDN trùng doanh thu tính thuế GTGT, chỉ còn một cơ sở tính chung. Hợp đồng NET quy đổi một lần với mẫu số (1 − %GTGT − %TNDN).

Với hợp đồng dịch vụ 1 tỷ đồng, tỷ lệ 5%/5%: hợp đồng GROSS chênh 97,5 triệu so với 100 triệu (+2,56%); hợp đồng NET chênh 108,03 triệu so với 111,11 triệu (+2,85%). Công cụ tính song song cả hai và hiển thị bảng đối chiếu ngay dưới kết quả.

Tính đến thời điểm cập nhật trang này, chưa có văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế về cách áp dụng khoản 3 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC. Với hợp đồng giá trị lớn, nên có công văn hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi chốt phương án kê khai.

Tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế

Ngành kinh doanh Tỷ lệ thuế TNDN
Dịch vụ (trừ trường hợp riêng bên dưới) 5%
Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino 10%
Dịch vụ có gắn với hàng hóa — phần hàng hóa (tách riêng được) 1%
Dịch vụ có gắn với hàng hóa — không tách riêng được 2%
Cung cấp, phân phối hàng hóa tại Việt Nam (XNK tại chỗ / Incoterms) 1%
Tiền bản quyền 10%
Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn, tàu biển 2%
Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải 5%
Lãi tiền vay 5%
Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài 0,1%
Dịch vụ tài chính phái sinh 2%
Chuyển nhượng vốn 2%
Xây dựng, vận tải và hoạt động khác 2%

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Ngành kinh doanh Tỷ lệ thuế GTGT
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%
Hoạt động kinh doanh khác 2%

So sánh 4 loại thỏa thuận thuế trong hợp đồng nhà thầu

Loại hợp đồng Ai chịu thuế Tổng chi phí Bên Việt Nam Nhà thầu thực nhận
GROSS — đã gồm cả GTGT và TNDN Nhà thầu nước ngoài Bằng đúng giá trị hợp đồng Giá trị HĐ − Thuế GTGT − Thuế TNDN
NET — chưa gồm cả hai Bên Việt Nam (nộp thay cả 2) Cao hơn giá trị hợp đồng Bằng đúng giá trị hợp đồng
Hỗn hợp — đã gồm GTGT, chưa gồm TNDN Nhà thầu chịu GTGT, Bên VN nộp thay TNDN Giá trị HĐ + Thuế TNDN Giá trị HĐ − Thuế GTGT
Hỗn hợp — đã gồm TNDN, chưa gồm GTGT Nhà thầu chịu TNDN, Bên VN nộp thay GTGT Giá trị HĐ + Thuế GTGT Giá trị HĐ − Thuế TNDN

Trường hợp KHÔNG thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu

Trước khi tính thuế, cần loại trừ các giao dịch không thuộc phạm vi điều chỉnh — theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC và khoản 2 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC:

  • Cung cấp hàng hóa giao tại cửa khẩu nước ngoài, không kèm dịch vụ thực hiện tại Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro đến khi giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài (kể cả khi có điều khoản bảo hành).
  • Cung cấp hàng hóa giao tại cửa khẩu Việt Nam, không kèm dịch vụ thực hiện tại Việt Nam: người bán chịu trách nhiệm, chi phí, rủi ro đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam.
  • Dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn) mà dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài.
  • Dịch vụ quảng cáo, tiếp thị thực hiện ở nước ngoài — trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet.
  • Dịch vụ xúc tiến đầu tư và thương mại thực hiện ở nước ngoài.
  • Dịch vụ môi giới bán hàng hóa, môi giới cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, thực hiện ở nước ngoài.
  • Dịch vụ đào tạo thực hiện ở nước ngoài — trừ đào tạo trực tuyến.
  • Dịch vụ chia cước viễn thông, bưu chính quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài; thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng phụ trợ cho vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hoặc để doanh nghiệp khác gia công.
  • Cung cấp hàng hóa, dịch vụ khác mà việc cung cấp được thực hiện ở nước ngoài và không tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Gia công và xuất trả hàng hóa cho doanh nghiệp nước ngoài thuê gia công.

Lưu ý hai ngoại lệ mới: quảng cáo - tiếp thị trên internetđào tạo trực tuyến do nhà cung cấp nước ngoài thực hiện vẫn phải nộp thuế nhà thầu, dù dịch vụ được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Thời hạn khai - nộp thuế nhà thầu và tiền chậm nộp

Bên Việt Nam là bên khấu trừ và nộp thuế thay, nên nghĩa vụ kê khai đúng hạn thuộc về Bên Việt Nam. Căn cứ Luật Quản lý thuế 2019:

Trường hợp Thời hạn / mức tính Căn cứ
Khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế Khoản 3 Điều 44
Khai theo tháng (bên Việt Nam khai gộp nhiều lần thanh toán) Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo Điểm a khoản 1 Điều 44
Chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp Chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện Khoản 4 Điều 44
Thời hạn nộp tiền thuế Trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Khoản 1 Điều 55
Tiền chậm nộp 0,03%/ngày × số tiền thuế chậm nộp × số ngày chậm nộp Khoản 2 Điều 59
Hạn rơi vào ngày nghỉ Lùi sang ngày làm việc tiếp theo Điều 86

Số ngày chậm nộp tính liên tục kể từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Mức 0,03%/ngày tương đương khoảng 10,95%/năm.

Quy đổi hợp đồng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam

  • Thuế nhà thầu được kê khai và nộp bằng Đồng Việt Nam. Hợp đồng ghi bằng ngoại tệ phải quy đổi tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC (chế độ kế toán doanh nghiệp) xác định tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.
  • Cách này thay cho việc phân biệt tỷ giá mua / tỷ giá bán theo từng loại nghiệp vụ như chế độ kế toán trước đây — một nguồn sai sót phổ biến khi kê khai thuế nhà thầu.
  • Được phép dùng tỷ giá xấp xỉ nếu chênh lệch so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình không vượt quá biên độ tỷ giá giao ngay do Ngân hàng Nhà nước quy định.
  • Ô tỷ giá trên công cụ tự điền theo bảng tỷ giá Vietcombank ngày gần nhất — xem thêm công cụ tra cứu tỷ giá.

Lưu ý khi sử dụng

  • Công cụ áp dụng cho nhà thầu nộp thuế theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp). Nhà thầu kê khai theo phương pháp kê khai (nộp GTGT khấu trừ, TNDN trên thu nhập) không dùng cách tính này.
  • Tỷ lệ % thuế TNDN theo Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC.
  • Tỷ lệ % thuế GTGT theo Điều 13 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
  • Nhà thầu là cá nhân nước ngoài nộp thuế TNCN thay cho thuế TNDN — không thuộc phạm vi công cụ này.
  • Doanh nghiệp nước ngoài bán nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để sản xuất/gia công hàng xuất khẩu không phải nộp thuế TNDN.
  • Nhà thầu cư trú tại nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam có thể được miễn/giảm thuế TNDN — cần làm hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm theo Hiệp định.
  • Thuế nhà thầu được kê khai và nộp bằng Đồng Việt Nam; hợp đồng ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Kết quả mang tính tham khảo. Trường hợp cụ thể vui lòng đối chiếu hợp đồng và liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 20/2026/TT-BTC — Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp — Điều 7 quy định đối tượng, doanh thu tính thuế và tỷ lệ % thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài.
  • Thông tư 69/2025/TT-BTC — Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng — Điều 9 quy định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu và các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng.
  • Nghị định 181/2025/NĐ-CP — Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng — Điều 13 quy định giá tính thuế GTGT.
  • Nghị định 320/2025/NĐ-CP — Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp — Điều 12 quy định tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu.
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng từ 01/01/2026 — quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch.
  • Luật Quản lý thuế 2019 — Điều 44 (thời hạn nộp hồ sơ khai thuế), Điều 55 (thời hạn nộp thuế), Điều 59 (tiền chậm nộp 0,03%/ngày) và Điều 86 (hạn rơi vào ngày nghỉ được lùi sang ngày làm việc tiếp theo).
  • Thông tư 103/2014/TT-BTC — Văn bản hướng dẫn thuế nhà thầu giai đoạn trước — Điều 13 là nguồn của cách xác định doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm thuế GTGT.

Xem thêm các công cụ thuế liên quan: tính thuế GTGT, tính thuế TNCN, tra cứu mã số thuế.

Câu hỏi thường gặp về thuế nhà thầu nước ngoài

Thuế nhà thầu nước ngoài gồm những loại thuế nào?
Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) không phải một sắc thuế riêng mà là tổ hợp của thuế GTGT và thuế TNDN (với nhà thầu là tổ chức), hoặc thuế GTGT và thuế TNCN (với nhà thầu là cá nhân). Công cụ này tính theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu áp dụng cho nhà thầu là tổ chức.
Hợp đồng GROSS và hợp đồng NET khác nhau thế nào khi tính thuế?
Hợp đồng GROSS: giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế, Bên Việt Nam khấu trừ thuế trước khi trả cho nhà thầu nên tổng chi phí đúng bằng giá trị hợp đồng. Hợp đồng NET: nhà thầu nhận đủ số tiền ghi trên hợp đồng, Bên Việt Nam nộp thuế thay nên phải quy đổi (gross-up) doanh thu tính thuế, làm tổng chi phí thực tế cao hơn giá trị hợp đồng.
Công thức quy đổi doanh thu tính thuế của hợp đồng NET là gì?
Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu không bao gồm thuế TNDN ÷ (1 − Tỷ lệ thuế TNDN). Sau đó: Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu tính thuế TNDN ÷ (1 − Tỷ lệ % thuế GTGT trên doanh thu). Lưu ý mẫu số là (1 − tỷ lệ) chứ không phải (1 + tỷ lệ).
Tỷ lệ % thuế TNDN của hoạt động dịch vụ là bao nhiêu?
Dịch vụ áp tỷ lệ thuế TNDN 5%; riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino là 10%. Dịch vụ có gắn với hàng hóa mà tách riêng được thì phần hàng hóa áp 1%, không tách riêng được thì áp 2% cho toàn bộ hợp đồng (Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
Hợp đồng gồm nhiều hoạt động khác nhau thì tính thuế thế nào?
Phải tách doanh thu theo từng hoạt động và áp tỷ lệ tương ứng cho từng phần. Nếu không tách riêng được giá trị từng hoạt động thì áp dụng tỷ lệ % cao nhất của ngành nghề kinh doanh cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Doanh thu tính thuế có bao gồm chi phí Bên Việt Nam trả thay không?
Có. Doanh thu tính thuế TNDN và GTGT là toàn bộ doanh thu nhà thầu nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài (nếu có) như tiền ăn ở, đi lại của chuyên gia.
Khoản thanh toán nào không chịu thuế GTGT khâu nhà thầu?
Lãi tiền vay, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ tài chính phái sinh, tiền bản quyền dưới hình thức chuyển giao công nghệ / quyền sở hữu trí tuệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; các khoản này chỉ phát sinh thuế TNDN.
Thuê nhà cung cấp nước ngoài quảng cáo hoặc đào tạo thì có phải nộp thuế nhà thầu không?
Tùy nơi thực hiện dịch vụ. Dịch vụ quảng cáo - tiếp thị, xúc tiến đầu tư - thương mại, môi giới bán hàng ra nước ngoài và đào tạo mà được thực hiện ở nước ngoài thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Nhưng khoản 2 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC tách riêng hai ngoại lệ: quảng cáo - tiếp thị trên internetđào tạo trực tuyến vẫn phải nộp thuế nhà thầu.
Hạn kê khai và nộp thuế nhà thầu là khi nào?
Khai theo từng lần phát sinh: chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Khai theo tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo (Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019). Thời hạn nộp tiền thuế trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (Điều 55). Hạn rơi vào ngày nghỉ được lùi sang ngày làm việc tiếp theo.
Nộp chậm thuế nhà thầu bị tính tiền chậm nộp bao nhiêu?
Tiền chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp × 0,03%/ngày × Số ngày chậm nộp (khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019), tương đương khoảng 10,95%/năm. Số ngày chậm nộp tính liên tục kể từ ngày kế tiếp ngày hết hạn đến ngày liền kề trước ngày nộp tiền vào ngân sách.
Hợp đồng bằng ngoại tệ thì quy đổi theo tỷ giá nào?
Thuế nhà thầu kê khai và nộp bằng Đồng Việt Nam. Từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC xác định tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch, thay cho việc phân biệt tỷ giá mua / tỷ giá bán như chế độ kế toán cũ.
Doanh thu tính thuế TNDN năm 2026 có còn trừ thuế GTGT không?
Đây là điểm đang có hai cách hiểu. Thông tư 103/2014/TT-BTC định nghĩa doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu không bao gồm thuế GTGT; khoản 3 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC đã bỏ cụm này, chỉ còn "toàn bộ doanh thu nhà thầu nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp". Công cụ tính song song cả hai cách để bạn thấy chênh lệch (khoảng 2,5% - 2,9% số thuế với hợp đồng dịch vụ 5%/5%) và nên xin hướng dẫn bằng văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi áp dụng cho hợp đồng giá trị lớn.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ