Tính nhanh thuế GTGT và thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu, quy đổi (gross-up) cho cả 4 kiểu thỏa thuận giá GROSS/NET, đối chiếu hai cách hiểu của Thông tư 20/2026 và tính tiền chậm nộp.
Cập nhật: • Cách tính • Thay đổi 2026 • Bảng tỷ lệ • Không chịu thuế • Thời hạn khai nộp • Căn cứ pháp lý • Câu hỏi thường gặp
Thuế nhà thầu nước ngoài (Foreign Contractor Tax - FCT) áp dụng với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Công cụ này tính theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp) — trường hợp phổ biến nhất, do Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay.
[1] Thuế thu nhập doanh nghiệp:
[2] Thuế giá trị gia tăng:
[3] Quy đổi doanh thu (gross-up) khi giá hợp đồng chưa gồm thuế:
Ví dụ 1 — hợp đồng GROSS: Hợp đồng dịch vụ tư vấn 100.000 USD đã bao gồm thuế nhà thầu, tỷ lệ GTGT 5% và TNDN 5%:
Ví dụ 2 — hợp đồng NET: Cùng hợp đồng 100.000 USD nhưng nhà thầu nhận đủ, Bên Việt Nam nộp thuế thay:
Đây là thay đổi câu chữ dễ bị bỏ qua nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới số thuế phải nộp:
Từ đó phát sinh hai cách hiểu:
Với hợp đồng dịch vụ 1 tỷ đồng, tỷ lệ 5%/5%: hợp đồng GROSS chênh 97,5 triệu so với 100 triệu (+2,56%); hợp đồng NET chênh 108,03 triệu so với 111,11 triệu (+2,85%). Công cụ tính song song cả hai và hiển thị bảng đối chiếu ngay dưới kết quả.
| Ngành kinh doanh | Tỷ lệ thuế TNDN |
|---|---|
| Dịch vụ (trừ trường hợp riêng bên dưới) | 5% |
| Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino | 10% |
| Dịch vụ có gắn với hàng hóa — phần hàng hóa (tách riêng được) | 1% |
| Dịch vụ có gắn với hàng hóa — không tách riêng được | 2% |
| Cung cấp, phân phối hàng hóa tại Việt Nam (XNK tại chỗ / Incoterms) | 1% |
| Tiền bản quyền | 10% |
| Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn, tàu biển | 2% |
| Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải | 5% |
| Lãi tiền vay | 5% |
| Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài | 0,1% |
| Dịch vụ tài chính phái sinh | 2% |
| Chuyển nhượng vốn | 2% |
| Xây dựng, vận tải và hoạt động khác | 2% |
| Ngành kinh doanh | Tỷ lệ thuế GTGT |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
| Loại hợp đồng | Ai chịu thuế | Tổng chi phí Bên Việt Nam | Nhà thầu thực nhận |
|---|---|---|---|
| GROSS — đã gồm cả GTGT và TNDN | Nhà thầu nước ngoài | Bằng đúng giá trị hợp đồng | Giá trị HĐ − Thuế GTGT − Thuế TNDN |
| NET — chưa gồm cả hai | Bên Việt Nam (nộp thay cả 2) | Cao hơn giá trị hợp đồng | Bằng đúng giá trị hợp đồng |
| Hỗn hợp — đã gồm GTGT, chưa gồm TNDN | Nhà thầu chịu GTGT, Bên VN nộp thay TNDN | Giá trị HĐ + Thuế TNDN | Giá trị HĐ − Thuế GTGT |
| Hỗn hợp — đã gồm TNDN, chưa gồm GTGT | Nhà thầu chịu TNDN, Bên VN nộp thay GTGT | Giá trị HĐ + Thuế GTGT | Giá trị HĐ − Thuế TNDN |
Trước khi tính thuế, cần loại trừ các giao dịch không thuộc phạm vi điều chỉnh — theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC và khoản 2 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC:
Lưu ý hai ngoại lệ mới: quảng cáo - tiếp thị trên internet và đào tạo trực tuyến do nhà cung cấp nước ngoài thực hiện vẫn phải nộp thuế nhà thầu, dù dịch vụ được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Bên Việt Nam là bên khấu trừ và nộp thuế thay, nên nghĩa vụ kê khai đúng hạn thuộc về Bên Việt Nam. Căn cứ Luật Quản lý thuế 2019:
| Trường hợp | Thời hạn / mức tính | Căn cứ |
|---|---|---|
| Khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế | Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế | Khoản 3 Điều 44 |
| Khai theo tháng (bên Việt Nam khai gộp nhiều lần thanh toán) | Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo | Điểm a khoản 1 Điều 44 |
| Chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp | Chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện | Khoản 4 Điều 44 |
| Thời hạn nộp tiền thuế | Trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế | Khoản 1 Điều 55 |
| Tiền chậm nộp | 0,03%/ngày × số tiền thuế chậm nộp × số ngày chậm nộp | Khoản 2 Điều 59 |
| Hạn rơi vào ngày nghỉ | Lùi sang ngày làm việc tiếp theo | Điều 86 |
Số ngày chậm nộp tính liên tục kể từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Mức 0,03%/ngày tương đương khoảng 10,95%/năm.
Xem thêm các công cụ thuế liên quan: tính thuế GTGT, tính thuế TNCN, tra cứu mã số thuế.