Công cụ tính lương hưu & tra tuổi nghỉ hưu

Tra tuổi nghỉ hưu theo đúng tháng, năm sinh (Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP) và tính mức lương hưu hằng tháng, tỷ lệ hưởng, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

Tính tức thì Luật BHXH 2024 Trượt giá 2026

Bước 1 — Giới tính và tháng, năm sinh

Lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu của nam và nữ khác nhau.
Bắt buộc: cùng một năm sinh nhưng khác tháng có thể lệch nhau cả một bậc tuổi.
Nhập theo năm sinh trên giấy khai sinh / sổ BHXH.

Bước 2 — Trường hợp nghỉ hưu

Ba trường hợp đầu là nghỉ đúng tuổi luật định của nhóm đó nên không bị trừ tỷ lệ; hai trường hợp suy giảm khả năng lao động là nghỉ trước tuổi và bị giảm 2%/năm.

Bước 3 — Thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Bỏ trống nếu bạn chỉ muốn tra tuổi nghỉ hưu. Nhập vào để công cụ tính thêm tỷ lệ hưởng và mức lương hưu hằng tháng.

năm
Tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc (cộng cả BHXH tự nguyện nếu có).
tháng
Lẻ 1–6 tháng tính nửa năm, 7–11 tháng tính một năm (khoản 6 Điều 5 Luật BHXH 2024).
năm
Mỗi năm này được trợ cấp 02 lần mức bình quân tiền lương (đoạn 2 khoản 2 Điều 68 Luật BHXH 2024). Để trống nếu nghỉ ngay khi đủ tuổi.
Cùng với điều kiện đủ 20 năm đóng, đây là căn cứ áp sàn lương hưu = mức tham chiếu 2.530.000 đồng (khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).

Bước 4 — Mức bình quân tiền lương đóng BHXH

VNĐ/tháng
Là số Mbq tại Điều 72 Luật BHXH 2024 — tiền lương từng năm đã nhân hệ số trượt giá rồi lấy bình quân.
Chọn nhanh:
Nhập lại

Hướng dẫn sử dụng công cụ (5 bước)

  1. Nhập giới tính và tháng, năm sinh. Tuổi nghỉ hưu theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP gắn với từng tháng sinh chứ không chỉ năm sinh, nên phải chọn đúng tháng sinh mới ra kết quả khớp Phụ lục I.
  2. Chọn trường hợp nghỉ hưu. Chọn điều kiện lao động bình thường, nặng nhọc độc hại hoặc vùng đặc biệt khó khăn, khai thác than trong hầm lò, hay nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động. Mỗi trường hợp có một lộ trình tuổi riêng.
  3. Nhập thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Nhập tổng số năm và số tháng đã đóng BHXH bắt buộc. Nếu chỉ muốn tra tuổi nghỉ hưu thì có thể bỏ trống bước này.
  4. Nhập mức bình quân tiền lương. Nhập trực tiếp mức bình quân tiền lương đóng BHXH, hoặc khai theo từng giai đoạn lương để công cụ tự nhân hệ số trượt giá năm 2026 rồi tính bình quân.
  5. Xem kết quả. Công cụ trả về tuổi nghỉ hưu, tháng đủ tuổi, tháng bắt đầu hưởng lương hưu, tỷ lệ hưởng, mức lương hưu hằng tháng và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu.

Cách tính lương hưu hằng tháng năm 2026

Từ ngày 01/7/2025, chế độ hưu trí thực hiện theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Luật số 41/2024/QH15) và Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Công thức tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP:

Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng (%) × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH

1. Tỷ lệ hưởng lương hưu (khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

  • Lao động nữ: 45% tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó mỗi năm cộng thêm 2%, tối đa 75% — tức đủ 75% khi đóng đủ 30 năm.
  • Lao động nam: 45% tương ứng 20 năm đóng BHXH, sau đó mỗi năm cộng thêm 2%, tối đa 75% — tức đủ 75% khi đóng đủ 35 năm.
  • Lao động nam đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm: tỷ lệ bằng 40% tương ứng 15 năm đóng, sau đó mỗi năm cộng thêm 1%.
  • Nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động (Điều 65): tính như trên rồi giảm 2% cho mỗi năm nghỉ trước tuổi; lẻ dưới 06 tháng không giảm, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng giảm 1%.

2. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

  • Người hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định: bình quân của toàn bộ thời gian đóng.
  • Người hưởng lương theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định: bình quân của 05 năm cuối (tham gia trước 01/01/1995), 06 năm cuối (1995–2000), 08 năm cuối (2001–2006), 10 năm cuối (2007–2015), 15 năm cuối (2016–2019), 20 năm cuối (2020–2024) và toàn bộ thời gian nếu tham gia từ 01/01/2025 trở đi.
  • Tiền lương từng năm được nhân hệ số điều chỉnh theo Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-CP; hệ số năm 2026 do Công văn 340/BHXH-CSXH ngày 03/02/2026 công bố.

3. Sàn lương hưu

Người đã tham gia BHXH trước ngày 01/7/2025 và có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc, nếu tính ra lương hưu thấp hơn mức tham chiếu thì được hưởng bằng mức tham chiếu (khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Mức tham chiếu hiện bằng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 01/7/2026). Trần tiền lương đóng BHXH bắt buộc là 20 lần mức tham chiếu, tức 50.600.000 đồng/tháng.

Ví dụ minh hoạ

Bà A là lao động nữ, sinh tháng 5/1969, làm việc trong điều kiện bình thường, đóng BHXH 28 năm 8 tháng, mức bình quân tiền lương đóng BHXH là 9.000.000 đồng/tháng:

  • Tuổi nghỉ hưu: 57 tuổi, đủ tuổi tháng 5/2026, hưởng lương hưu từ tháng 6/2026.
  • Thời gian đóng 28 năm 8 tháng → lẻ 8 tháng tính tròn 1 năm → 29 năm.
  • Tỷ lệ hưởng = 45% + 2% × (29 − 15) = 73%.
  • Lương hưu = 73% × 9.000.000 = 6.570.000 đồng/tháng.
  • Chưa vượt mốc 30 năm nên chưa có trợ cấp một lần; đóng thêm 1 năm nữa sẽ đạt trần 75%.

Ông B là lao động nam, sinh tháng 10/1964, đóng BHXH 38 năm, mức bình quân 12.000.000 đồng/tháng:

  • Tuổi nghỉ hưu: 61 tuổi 6 tháng, đủ tuổi tháng 4/2026, hưởng lương hưu từ tháng 5/2026.
  • Tỷ lệ hưởng = 45% + 2% × (38 − 20) = 81% → áp trần 75%.
  • Lương hưu = 75% × 12.000.000 = 9.000.000 đồng/tháng.
  • Trợ cấp một lần: vượt mốc 35 năm là 3 năm → 3 × 0,5 × 12.000.000 = 18.000.000 đồng.

Lộ trình tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP

Năm nghỉ hưu (nam) Tuổi nghỉ hưu (nam) Năm nghỉ hưu (nữ) Tuổi nghỉ hưu (nữ)
2021 60 tuổi 3 tháng 2021 55 tuổi 4 tháng
2022 60 tuổi 6 tháng 2022 55 tuổi 8 tháng
2023 60 tuổi 9 tháng 2023 56 tuổi
2024 61 tuổi 2024 56 tuổi 4 tháng
2025 61 tuổi 3 tháng 2025 56 tuổi 8 tháng
2026 61 tuổi 6 tháng 2026 57 tuổi
2027 61 tuổi 9 tháng 2027 57 tuổi 4 tháng
Từ năm 2028 trở đi 62 tuổi 2028 57 tuổi 8 tháng
2029 58 tuổi
2030 58 tuổi 4 tháng
2031 58 tuổi 8 tháng
2032 59 tuổi
2033 59 tuổi 4 tháng
2034 59 tuổi 8 tháng
Từ năm 2035 trở đi 60 tuổi

Tỷ lệ hưởng lương hưu theo số năm đóng BHXH

  • Nam đóng dưới 20 năm áp công thức riêng 40% + 1%/năm nên tỷ lệ thấp hơn nữ ở cùng số năm đóng.
  • Cả hai giới đều bị chặn trần 75% — đóng thêm sau mốc 35 năm (nam) / 30 năm (nữ) chuyển sang hưởng trợ cấp một lần.
Số năm đóng BHXH Tỷ lệ hưởng — nam Tỷ lệ hưởng — nữ
15 năm 40% 45%
17 năm 42% 49%
19 năm 44% 53%
20 năm 45% 55%
22 năm 49% 59%
25 năm 55% 65%
28 năm 61% 71%
30 năm 65% 75%
33 năm 71% 75%
35 năm 75% 75%

Hệ số điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH năm 2026 (Công văn 340/BHXH-CSXH)

  • Hệ số được BHXH Việt Nam công bố lại vào đầu mỗi năm trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng bình quân (điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).
  • Áp dụng cho người hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, BHXH một lần hoặc trợ cấp tuất một lần trong năm 2026.
Năm Hệ số Năm Hệ số Năm Hệ số
Trước năm 1995 5,81 1995 4,91 1996 4,65
1997 4,50 1998 4,18 1999 4,01
2000 4,07 2001 4,09 2002 3,94
2003 3,81 2004 3,54 2005 3,27
2006 3,05 2007 2,81 2008 2,29
2009 2,14 2010 1,96 2011 1,65
2012 1,51 2013 1,42 2014 1,36
2015 1,36 2016 1,32 2017 1,28
2018 1,23 2019 1,20 2020 1,16
2021 1,14 2022 1,11 2023 1,07
2024 1,03 2025 1,00 2026 1,00

Điều kiện hưởng lương hưu từ 01/7/2025

  • Đủ tuổi nghỉ hưu + từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc (Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024) — giảm mạnh so với mốc 20 năm của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
  • Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi: có từ đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (kể cả nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 01/01/2021).
  • Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi: có từ đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.
  • Suy giảm khả năng lao động (Điều 65): cần từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc; suy giảm 61%–dưới 81% thì nghỉ sớm tối đa 5 tuổi, từ 81% trở lên thì tối đa 10 tuổi, và bị trừ tỷ lệ hưởng.
  • Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ được giao: hưởng lương hưu không phụ thuộc điều kiện tuổi.

Lưu ý quan trọng khi dùng kết quả

  • Kết quả mang tính tham khảo. Số liệu chính thức do cơ quan bảo hiểm xã hội xác định trên tờ rời quá trình đóng BHXH thực tế.
  • Công cụ tính theo mức bình quân bạn nhập vào. Nếu quá trình đóng có nhiều mức lương khác nhau, hãy dùng chế độ “khai theo từng giai đoạn” để công cụ tự áp hệ số trượt giá.
  • Người có thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định còn phải quy đổi tiền lương trước 01/10/2004 và chỉ lấy bình quân của một số năm cuối — trường hợp này nên đối chiếu thêm Điều 15 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
  • Lương hưu được điều chỉnh định kỳ theo mức tăng chỉ số giá tiêu dùng (Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024), nên số thực nhận các năm sau sẽ cao hơn kết quả tính tại thời điểm nghỉ hưu.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu có quy định riêng về tuổi và mức hưởng — không áp dụng trực tiếp bảng lộ trình tại trang này.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15) — Điều 5, Điều 64, Điều 65, Điều 66, Điều 68, Điều 72, Điều 73. Hiệu lực từ 01/7/2025.
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc — Điều 5, Điều 12, Điều 13, Điều 15, Điều 16.
  • Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu — Điều 4, Điều 5, Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III.
  • Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) — Điều 169 về tuổi nghỉ hưu.
  • Công văn 340/BHXH-CSXH ngày 03/02/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng BHXH.
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở — căn cứ xác định mức tham chiếu 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026.

Câu hỏi thường gặp về lương hưu và tuổi nghỉ hưu

Năm 2026 nghỉ hưu ở tuổi bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, người nghỉ hưu trong năm 2026 ở điều kiện lao động bình thường có tuổi nghỉ hưu là 61 tuổi 6 tháng với lao động nam57 tuổi với lao động nữ. Mỗi năm tuổi nghỉ hưu của nam tăng thêm 3 tháng cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028; của nữ tăng thêm 4 tháng cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. Vì tuổi nghỉ hưu gắn với tháng, năm sinh chứ không chỉ năm nghỉ, hãy nhập tháng sinh vào công cụ để có kết quả chính xác theo Phụ lục I của Nghị định.
Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?
Từ ngày 01/7/2025, Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hạ điều kiện xuống từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc (trước đây là 20 năm) và đủ tuổi nghỉ hưu. Riêng trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động theo Điều 65 vẫn phải có từ đủ 20 năm đóng. Thời gian đóng tối thiểu để xét điều kiện phải tính đủ 12 tháng cho mỗi năm (khoản 6 Điều 5).
Tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa là bao nhiêu?
Tối đa 75% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024). Lao động nữ đạt 45% khi đóng đủ 15 năm, mỗi năm sau đó cộng 2% nên đủ 75% ở mốc 30 năm. Lao động nam đạt 45% khi đóng đủ 20 năm, mỗi năm sau cộng 2% nên đủ 75% ở mốc 35 năm; nam đóng từ đủ 15 đến dưới 20 năm thì hưởng 40% cho 15 năm và cộng 1% cho mỗi năm tiếp theo.
Nghỉ hưu trước tuổi bị trừ bao nhiêu phần trăm?
Theo khoản 3 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động bị giảm 2% cho mỗi năm nghỉ trước tuổi. Phần lẻ: dưới 06 tháng thì không giảm, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%. Lưu ý: nghỉ hưu theo Phụ lục II (nặng nhọc, độc hại, vùng đặc biệt khó khăn) hay nghỉ hưu của người khai thác than trong hầm lò là nghỉ đúng tuổi luật định của nhóm đó nên không bị trừ tỷ lệ.
Mức bình quân tiền lương đóng BHXH tính thế nào?
Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chia hai nhóm. Người hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định (khu vực doanh nghiệp) thì tính bình quân của toàn bộ thời gian đóng. Người hưởng lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân của 5, 6, 8, 10, 15 hoặc 20 năm cuối tuỳ thời điểm bắt đầu tham gia BHXH, và tính toàn bộ thời gian nếu bắt đầu tham gia từ 01/01/2025. Tiền lương từng năm phải nhân hệ số điều chỉnh (trượt giá) trước khi lấy bình quân.
Hệ số trượt giá bảo hiểm xã hội năm 2026 là bao nhiêu?
Công văn 340/BHXH-CSXH ngày 03/02/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố hệ số điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng BHXH áp dụng trong năm 2026: trước năm 1995 là 5,81; năm 2010 là 1,96; năm 2015 là 1,36; năm 2020 là 1,16; năm 2024 là 1,03; năm 2025 và 2026 là 1,00. Công cụ này đã cài sẵn toàn bộ bảng hệ số nêu trên.
Lương hưu thấp nhất là bao nhiêu?
Khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định: người đã tham gia BHXH trước ngày 01/7/2025 và có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc mà tính ra mức lương hưu thấp hơn mức tham chiếu thì được hưởng bằng mức tham chiếu. Mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở khi chưa bãi bỏ lương cơ sở (khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP), hiện là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP áp dụng từ 01/7/2026. Người tham gia từ 01/7/2025 trở đi hoặc có dưới 20 năm đóng thì không áp sàn này.
Đóng BHXH vượt 35 năm (nam) hoặc 30 năm (nữ) có được thêm gì không?
Có. Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu: mỗi năm đóng vượt mốc được tính 0,5 lần mức bình quân tiền lương. Nếu người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà vẫn tiếp tục đóng thì mỗi năm đóng vượt kể từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu được tính 02 lần mức bình quân tiền lương.
Thời điểm hưởng lương hưu là tháng nào?
tháng liền kề sau tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu — đúng như ghi chú tại Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Ví dụ lao động nam sinh tháng 01/1965 đủ 61 tuổi 3 tháng vào tháng 4/2026 thì thời điểm hưởng lương hưu là tháng 5/2026. Công cụ hiển thị cả hai mốc này.
Chưa đủ 15 năm đóng BHXH thì được hưởng gì?
Người đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng có thể lựa chọn: (1) tiếp tục đóng BHXH tự nguyện cho đủ 15 năm để hưởng lương hưu; (2) hưởng trợ cấp hằng tháng theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho tới khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội; hoặc (3) hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 70.

Tra tuổi nghỉ hưu theo năm sinh

Mỗi năm sinh có một trang riêng liệt kê đầy đủ 12 tháng sinh kèm tuổi nghỉ hưu, tháng đủ tuổi và tháng bắt đầu hưởng lương hưu.

Lao động nam

Lao động nữ

Công cụ liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ