Tra tuổi nghỉ hưu theo đúng tháng, năm sinh (Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP) và tính mức lương hưu hằng tháng, tỷ lệ hưởng, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Từ ngày 01/7/2025, chế độ hưu trí thực hiện theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Luật số 41/2024/QH15) và Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Công thức tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP:
1. Tỷ lệ hưởng lương hưu (khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
2. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
3. Sàn lương hưu
Người đã tham gia BHXH trước ngày 01/7/2025 và có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc, nếu tính ra lương hưu thấp hơn mức tham chiếu thì được hưởng bằng mức tham chiếu (khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Mức tham chiếu hiện bằng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 01/7/2026). Trần tiền lương đóng BHXH bắt buộc là 20 lần mức tham chiếu, tức 50.600.000 đồng/tháng.
Ví dụ minh hoạ
Bà A là lao động nữ, sinh tháng 5/1969, làm việc trong điều kiện bình thường, đóng BHXH 28 năm 8 tháng, mức bình quân tiền lương đóng BHXH là 9.000.000 đồng/tháng:
Ông B là lao động nam, sinh tháng 10/1964, đóng BHXH 38 năm, mức bình quân 12.000.000 đồng/tháng:
| Năm nghỉ hưu (nam) | Tuổi nghỉ hưu (nam) | Năm nghỉ hưu (nữ) | Tuổi nghỉ hưu (nữ) |
|---|---|---|---|
| 2021 | 60 tuổi 3 tháng | 2021 | 55 tuổi 4 tháng |
| 2022 | 60 tuổi 6 tháng | 2022 | 55 tuổi 8 tháng |
| 2023 | 60 tuổi 9 tháng | 2023 | 56 tuổi |
| 2024 | 61 tuổi | 2024 | 56 tuổi 4 tháng |
| 2025 | 61 tuổi 3 tháng | 2025 | 56 tuổi 8 tháng |
| 2026 | 61 tuổi 6 tháng | 2026 | 57 tuổi |
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng | 2027 | 57 tuổi 4 tháng |
| Từ năm 2028 trở đi | 62 tuổi | 2028 | 57 tuổi 8 tháng |
| — | — | 2029 | 58 tuổi |
| — | — | 2030 | 58 tuổi 4 tháng |
| — | — | 2031 | 58 tuổi 8 tháng |
| — | — | 2032 | 59 tuổi |
| — | — | 2033 | 59 tuổi 4 tháng |
| — | — | 2034 | 59 tuổi 8 tháng |
| — | — | Từ năm 2035 trở đi | 60 tuổi |
| Số năm đóng BHXH | Tỷ lệ hưởng — nam | Tỷ lệ hưởng — nữ |
|---|---|---|
| 15 năm | 40% | 45% |
| 17 năm | 42% | 49% |
| 19 năm | 44% | 53% |
| 20 năm | 45% | 55% |
| 22 năm | 49% | 59% |
| 25 năm | 55% | 65% |
| 28 năm | 61% | 71% |
| 30 năm | 65% | 75% |
| 33 năm | 71% | 75% |
| 35 năm | 75% | 75% |
| Năm | Hệ số | Năm | Hệ số | Năm | Hệ số |
|---|---|---|---|---|---|
| Trước năm 1995 | 5,81 | 1995 | 4,91 | 1996 | 4,65 |
| 1997 | 4,50 | 1998 | 4,18 | 1999 | 4,01 |
| 2000 | 4,07 | 2001 | 4,09 | 2002 | 3,94 |
| 2003 | 3,81 | 2004 | 3,54 | 2005 | 3,27 |
| 2006 | 3,05 | 2007 | 2,81 | 2008 | 2,29 |
| 2009 | 2,14 | 2010 | 1,96 | 2011 | 1,65 |
| 2012 | 1,51 | 2013 | 1,42 | 2014 | 1,36 |
| 2015 | 1,36 | 2016 | 1,32 | 2017 | 1,28 |
| 2018 | 1,23 | 2019 | 1,20 | 2020 | 1,16 |
| 2021 | 1,14 | 2022 | 1,11 | 2023 | 1,07 |
| 2024 | 1,03 | 2025 | 1,00 | 2026 | 1,00 |
Mỗi năm sinh có một trang riêng liệt kê đầy đủ 12 tháng sinh kèm tuổi nghỉ hưu, tháng đủ tuổi và tháng bắt đầu hưởng lương hưu.
Lao động nam
Lao động nữ