Tính thuế TNCN và lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng, tặng cho nhà đất

Tính nhanh thuế thu nhập cá nhân 2% khi mua bán, thuế 10% khi tặng cho - thừa kế và lệ phí trước bạ 0,5% khi sang tên sổ đỏ; tự động nhận diện các trường hợp được miễn thuế theo quan hệ thân thích và nhà ở duy nhất.

Tính tức thì Luật Thuế TNCN 2025 Trước bạ 0,5% Cập nhật

Nhập thông tin giao dịch nhà đất

Chuyển nhượng: bên bán nộp thuế TNCN 2%, bên mua nộp lệ phí trước bạ. Tặng cho / thừa kế: bên nhận nộp thuế TNCN 10% và lệ phí trước bạ, trừ trường hợp được miễn.
Nhà đất chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế giữa những người thân thích theo danh sách trên thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN. Riêng tặng cho và thừa kế còn được miễn cả lệ phí trước bạ.
VNĐ
Giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng công chứng. Nếu là tặng cho hoặc thừa kế thì nhập giá trị nhà đất kê khai.
Chọn nhanh:
VNĐ
Để trống nếu chưa tra được. Có thể tra cứu bảng giá đất hoặc nhập diện tích và đơn giá ở phần bên dưới để công cụ tự tính.
Tính giá theo bảng giá nhà nước từ diện tích và đơn giá

Chỉ dùng khi bạn chưa nhập ô “Giá trị nhà đất theo bảng giá của UBND cấp tỉnh” ở trên. Công cụ sẽ tính: Giá đất = Diện tích đất × Đơn giá đất; Giá nhà = Diện tích sàn × Đơn giá nhà × Tỷ lệ chất lượng còn lại.

đ/m²
đ/m²
%
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh ban hành. Nhà mới xây để 100%.
Chỉ chọn “Có” khi đáp ứng đủ 3 điều kiện: chỉ có duy nhất một nhà ở, đất ở tại Việt Nam; đã sở hữu, sử dụng tối thiểu 183 ngày; và chuyển nhượng toàn bộ. Chỉ áp dụng cho hình thức chuyển nhượng (mua bán).
Cộng thêm phí thẩm định hồ sơ 0,15% (tối đa 5 triệu) và lệ phí cấp giấy chứng nhận 100.000đ — mức tham khảo, do HĐND cấp tỉnh quy định.
Ví dụ: nhà tình nghĩa, nhà ở của hộ nghèo, đất nông nghiệp do hộ gia đình tự khai hoang... theo Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

Hướng dẫn sử dụng công cụ trong 4 bước

  1. Chọn hình thức giao dịch và quan hệ giữa hai bên. Chọn chuyển nhượng (mua bán), tặng cho hoặc thừa kế, sau đó chọn quan hệ giữa bên chuyển và bên nhận để công cụ xác định trường hợp được miễn thuế.
  2. Nhập giá trị nhà đất. Nhập giá ghi trên hợp đồng và giá theo bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nếu chưa tra được bảng giá, nhập diện tích và đơn giá để công cụ tự tính.
  3. Khai báo trường hợp miễn thuế. Chọn có hay không thuộc trường hợp nhà ở, đất ở duy nhất và các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khác.
  4. Xem kết quả. Nhấn Tính thuế và lệ phí để xem thuế TNCN, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ và tổng nghĩa vụ tài chính của từng bên kèm diễn giải công thức.

Cách tính thuế chuyển nhượng, tặng cho nhà đất mới nhất 2026

Ngày 10/12/2025, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026 (riêng quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026). Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các luật sửa đổi hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.

[1] Chuyển nhượng nhà đất (mua bán):

  • Thuế TNCN (bên bán nộp) = Giá chuyển nhượng × 2%, theo Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (cá nhân cư trú) và Điều 24 (cá nhân không cư trú).
  • Nếu giá trên hợp đồng thấp hơn bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định, cơ quan thuế tính theo mức giá cao hơn trong bảng giá đất.
  • Lệ phí trước bạ (bên mua nộp) = Giá tính lệ phí trước bạ × 0,5%, tối đa 500 triệu đồng/tài sản/lần trước bạ.
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

[2] Tặng cho, thừa kế nhà đất:

  • Được miễn cả thuế TNCN và lệ phí trước bạ nếu giữa hai bên có quan hệ: vợ - chồng; cha mẹ đẻ - con đẻ; cha mẹ nuôi - con nuôi; cha mẹ chồng - con dâu; cha mẹ vợ - con rể; ông bà nội - cháu nội; ông bà ngoại - cháu ngoại; anh, chị, em ruột. Người nhận chỉ nộp các khoản phí hành chính khi sang tên.
  • Trường hợp còn lại: người nhận nộp thuế TNCN 10% trên phần giá trị nhà đất vượt trên 10 triệu đồng, xác định theo bảng giá đất của UBND cấp tỉnh tại thời điểm kê khai; đồng thời nộp lệ phí trước bạ 0,5%.

[3] Ví dụ minh họa: Chuyển nhượng thửa đất giá hợp đồng 3 tỷ đồng, giá theo bảng giá đất 2,4 tỷ đồng, bên bán không thuộc diện miễn thuế:

  • Giá tính thuế = max(3.000.000.000; 2.400.000.000) = 3.000.000.000đ.
  • Thuế TNCN bên bán nộp = 3.000.000.000 × 2% = 60.000.000đ.
  • Lệ phí trước bạ bên mua nộp = 3.000.000.000 × 0,5% = 15.000.000đ.
  • Tổng nghĩa vụ tài chính của hai bên = 75.000.000đ (chưa gồm phí công chứng và phí thẩm định hồ sơ).

Nếu cũng thửa đất đó được tặng cho người không có quan hệ thân thích, giá theo bảng giá đất 2,4 tỷ đồng: thuế TNCN = (2.400.000.000 − 10.000.000) × 10% = 239.000.000đ; lệ phí trước bạ = 2.400.000.000 × 0,5% = 12.000.000đ; cả hai khoản đều do người nhận nộp.

So sánh nghĩa vụ tài chính theo từng hình thức giao dịch

Hình thức Ai nộp thuế TNCN Mức thuế TNCN Ai nộp lệ phí trước bạ Mức lệ phí trước bạ
Chuyển nhượng (mua bán) Bên bán 2% giá chuyển nhượng Bên mua 0,5% giá tính trước bạ
Tặng cho — thân thích Bên nhận Miễn Bên nhận Miễn
Tặng cho — quan hệ khác Bên nhận 10% phần vượt 10 triệu Bên nhận 0,5% giá tính trước bạ
Thừa kế — thân thích Người nhận di sản Miễn Người nhận di sản Miễn
Thừa kế — quan hệ khác Người nhận di sản 10% phần vượt 10 triệu Người nhận di sản 0,5% giá tính trước bạ

Quan hệ được miễn thuế TNCN và lệ phí trước bạ khi tặng cho, thừa kế

Quan hệ giữa hai bên Thuế TNCN Lệ phí trước bạ
Vợ - chồng Miễn Miễn
Cha đẻ, mẹ đẻ - con đẻ Miễn Miễn
Cha nuôi, mẹ nuôi - con nuôi Miễn Miễn
Cha chồng, mẹ chồng - con dâu Miễn Miễn
Cha vợ, mẹ vợ - con rể Miễn Miễn
Ông nội, bà nội - cháu nội Miễn Miễn
Ông ngoại, bà ngoại - cháu ngoại Miễn Miễn
Anh, chị, em ruột Miễn Miễn
Cô, dì, chú, bác, cháu họ, người ngoài Phải nộp Phải nộp

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 2026

Điều kiện Ghi chú
Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) Trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và các trường hợp tại khoản 7 Điều 124, điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai 2024
Đất không có tranh chấp Hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực
Quyền sử dụng đất không bị kê biên Không bị áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo pháp luật thi hành án dân sự
Trong thời hạn sử dụng đất Đất còn thời hạn sử dụng tại thời điểm chuyển nhượng
Không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Theo quy định của pháp luật

Lưu ý khi sử dụng

  • Thuế TNCN chuyển nhượng bất động sản 2% trên giá chuyển nhượng theo Điều 14 và Điều 24 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, hiệu lực từ 01/7/2026.
  • Thuế TNCN với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản áp dụng thuế suất toàn phần 10% trên phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.
  • Lệ phí trước bạ nhà, đất là 0,5% giá tính lệ phí trước bạ, mức trần 500 triệu đồng/tài sản/lần trước bạ theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất = Diện tích đất × Giá 1m² tại bảng giá đất; đối với nhà = Diện tích sàn × Giá 1m² nhà × Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại. Nếu giá tại hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá của UBND cấp tỉnh thì tính theo giá hợp đồng.
  • Trường hợp miễn thuế do nhà ở, đất ở duy nhất yêu cầu cá nhân tự khai và chịu trách nhiệm; nếu khai không đúng sẽ bị truy thu thuế và xử phạt theo quy định.
  • Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo Điều 45 Luật Đất đai 2024; người sử dụng đất được ghi nợ nghĩa vụ tài chính phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi chuyển nhượng, tặng cho.
  • Phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy chứng nhận trong công cụ chỉ là mức ước tính tham khảo — mức thu cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định và khác nhau giữa các địa phương.
  • Kết quả mang tính tham khảo. Trường hợp cụ thể vui lòng đối chiếu hồ sơ và liên hệ cơ quan thuế, văn phòng đăng ký đất đai nơi có nhà đất.

Câu hỏi thường gặp

Cách tính thuế chuyển nhượng đất mới nhất 2026 như thế nào?
Theo Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (hiệu lực từ 01/7/2026), thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (×) với thuế suất 2%. Cá nhân không cư trú cũng áp dụng mức 2% theo Điều 24.
Khi mua bán nhà đất thì ai nộp thuế, ai nộp lệ phí trước bạ?
Thông thường bên bán nộp thuế TNCN 2% (vì bên bán là người có thu nhập), bên mua nộp lệ phí trước bạ 0,5% khi đăng ký sang tên. Các bên vẫn có thể thỏa thuận khác trong hợp đồng về việc ai thực hiện nghĩa vụ nộp thay, nhưng người nộp thuế theo luật không thay đổi.
Giá trên hợp đồng thấp hơn bảng giá đất thì tính thuế theo giá nào?
Cơ quan thuế sẽ tính theo mức giá cao hơn. Nếu giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá tính thuế được xác định theo bảng giá đất. Việc ghi giá thấp hơn thực tế để giảm thuế là hành vi trốn thuế và có thể bị xử phạt, truy thu.
Tặng cho nhà đất cho ai thì được miễn thuế và lệ phí trước bạ?
Được miễn cả thuế TNCN và lệ phí trước bạ nếu tặng cho giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông bà nội với cháu nội; ông bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. Người nhận chỉ nộp các khoản phí, lệ phí hành chính khi làm thủ tục sang tên.
Tặng cho nhà đất cho người ngoài thì phải nộp bao nhiêu?
Người nhận phải nộp thuế TNCN 10% tính trên phần giá trị nhà đất vượt trên 10 triệu đồng, xác định theo bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm kê khai, cộng với lệ phí trước bạ 0,5% trên giá trị nhà đất.
Điều kiện miễn thuế TNCN với nhà ở, đất ở duy nhất là gì?
Cá nhân chuyển nhượng được miễn thuế TNCN khi đáp ứng đồng thời: (1) chỉ có duy nhất một nhà ở, đất ở tại Việt Nam tại thời điểm chuyển nhượng; (2) có quyền sở hữu, quyền sử dụng tối thiểu 183 ngày tính đến thời điểm chuyển nhượng; (3) chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở đó. Cá nhân tự khai và chịu trách nhiệm về tính trung thực của việc kê khai.
Lệ phí trước bạ nhà đất có mức tối đa không?
Có. Mức thu lệ phí trước bạ nhà, đất là 0,5% nhưng tối đa 500 triệu đồng/tài sản/lần trước bạ theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Nghĩa là với nhà đất có giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên, lệ phí trước bạ vẫn chỉ là 500 triệu đồng.
Ngoài thuế và lệ phí trước bạ còn phải nộp khoản nào khi sang tên sổ đỏ?
Còn có phí công chứng hợp đồng, phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận (thường khoảng 0,15% giá trị, do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định), lệ phí cấp giấy chứng nhận và lệ phí đăng ký biến động. Các khoản này khác nhau giữa các tỉnh, thành phố.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ