Tra cứu 486 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đã được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ghi danh từ năm 2012 đến năm 2023, tìm theo tên di sản, loại hình, tỉnh/thành phố, dân tộc chủ thể hoặc năm ghi danh. Mỗi di sản có một trang riêng kèm số quyết định công bố, loại hình đối chiếu theo Luật Di sản văn hóa 2024 và địa bàn theo đơn vị hành chính hiện hành.
Đang hiển thị 486 di sản, mới ghi danh xếp trước.
Cách phân loại dưới đây theo Điều 10 Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15), áp dụng từ ngày 01/7/2025. Quyết định ghi danh trước mốc này ghi theo bảy loại hình của Luật Di sản văn hóa 2001 (số 28/2001/QH10); trang chi tiết của từng di sản hiển thị cả hai.
Địa bàn quy về 34 tỉnh, thành phố hiện hành sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Danh mục gốc ghi theo 63 tỉnh cũ, nên trang của mỗi tỉnh đều nêu kèm tên tỉnh cũ để đối chiếu với quyết định.
37 trong số 54 thành phần dân tộc Việt Nam có di sản trong Danh mục quốc gia. Dân tộc chủ thể được xác định từ tên di sản và từ dữ liệu bổ sung, không phải cột có sẵn trong Danh mục.
Các đợt công bố gần nhất: 1183/QĐ-BVHTTDL ngày 08/05/2023 (1 di sản) · 1178/QĐ-BVHTTDL ngày 08/05/2023 (1 di sản) · 1179/QĐ-BVHTTDL ngày 08/05/2023 (1 di sản) · 469/QĐ-BVHTTDL ngày 06/03/2023 (1 di sản) · 468/QĐ-BVHTTDL ngày 06/03/2023 (1 di sản) · 471/QĐ-BVHTTDL ngày 06/03/2023 (1 di sản) · 476/QĐ-BVHTTDL ngày 06/03/2023 (1 di sản) · 467/QĐ-BVHTTDL ngày 06/03/2023 (1 di sản)