Công cụ tính lãi suất tiết kiệm ngân hàng

Tính nhanh lãi tiết kiệm ngân hàng với đầy đủ 5 hình thức lĩnh lãi: cuối kỳ, hàng tháng, hàng quý, đầu kỳ và lãi nhập gốc (lãi kép). Kết quả có diễn giải chi tiết, bảng theo dõi từng kỳ và biểu đồ trực quan. Hoàn toàn miễn phí.

VNĐ
%/năm
tháng
Cuối kỳ: nhận gốc + lãi khi đáo hạn. Lãi kép: lãi cộng gốc mỗi tháng, hiệu quả nhất dài hạn. Hàng tháng/quý: phù hợp nếu cần dòng tiền đều đặn.

Lãi suất tiết kiệm tham khảo tại các ngân hàng (6/2026)

Số liệu mang tính tham khảo, áp dụng cho lĩnh lãi cuối kỳ. Lãi suất thực tế thay đổi theo chính sách ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước — vui lòng xác nhận trực tiếp với ngân hàng trước khi gửi tiền.

Ngân hàng1 tháng3 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng36 tháng
Agribank2,5%3,0%4,5%5,5%5,5%5,5%5,5%
BIDV2,5%3,0%4,5%5,5%5,5%5,5%5,5%
Vietcombank1,6%2,0%3,0%4,6%4,6%4,6%4,6%
VietinBank2,5%3,0%4,5%5,5%5,5%5,5%5,5%
Techcombank2,9%3,1%5,0%5,4%5,5%5,5%5,6%
MB Bank3,3%3,5%5,2%5,5%5,5%5,5%5,5%
ACB3,0%3,3%4,6%5,0%5,0%5,0%5,0%
Sacombank3,1%3,5%4,9%5,6%5,8%5,8%5,8%
VPBank3,0%3,5%5,3%5,8%5,8%5,8%5,8%
HDBank3,5%4,0%5,5%6,0%6,0%6,0%6,0%
SCB3,5%4,0%5,5%6,2%6,3%6,3%6,3%

Để nhập lãi suất vào công cụ tính: chọn ngân hàng và kỳ hạn phù hợp từ bảng trên, sau đó nhập vào ô Lãi suất bên trên.

Cách tính lãi suất tiết kiệm ngân hàng

1. Lĩnh lãi cuối kỳ (phổ biến nhất)

  • Tiền lãi = Số tiền gửi × (Lãi suất %/năm ÷ 100) × (Số tháng ÷ 12)
  • Tổng nhận khi đáo hạn = Số tiền gửi + Tiền lãi
  • Ví dụ: Gửi 100 triệu, 12 tháng, lãi 6%/năm → Lãi = 100.000.000 × 6% = 6.000.000 VNĐ

2. Lãi nhập gốc (lãi kép – tái tục hàng tháng)

  • Lãi suất tháng = Lãi suất năm ÷ 12
  • Số dư tháng tiếp = Số dư hiện tại × (1 + Lãi suất tháng)
  • Tổng nhận = Số tiền gửi × (1 + Lãi suất năm ÷ 12)^Số tháng
  • Ví dụ: Gửi 100 triệu, 12 tháng, lãi 6%/năm → Lãi kép ≈ 6.167.781 VNĐ (cao hơn cuối kỳ 167.781 VNĐ)

3. Lĩnh lãi hàng tháng

  • Lãi nhận mỗi tháng = Số tiền gửi × (Lãi suất năm ÷ 12)
  • Cuối kỳ nhận lại toàn bộ số tiền gốc ban đầu
  • Ví dụ: Gửi 100 triệu, lãi 6%/năm → Mỗi tháng nhận 500.000 VNĐ

4. Lĩnh lãi hàng quý

  • Lãi nhận mỗi quý = Số tiền gửi × (Lãi suất năm ÷ 4)
  • Cuối kỳ nhận lại toàn bộ số tiền gốc
  • Ví dụ: Gửi 100 triệu, lãi 6%/năm → Mỗi quý nhận 1.500.000 VNĐ

5. Lĩnh lãi đầu kỳ

  • Nhận toàn bộ tiền lãi ngay khi gửi tiền vào ngân hàng
  • Cuối kỳ nhận lại số tiền gốc ban đầu
  • Lãi suất thực tế thường thấp hơn lĩnh cuối kỳ (khấu trừ chiết khấu)

So sánh 5 hình thức lĩnh lãi tiết kiệm

Hình thứcKhi nào nhận lãiTổng lãiPhù hợp với
Cuối kỳKhi đáo hạnCơ sởTích lũy dài hạn
Lãi képCộng vào gốc mỗi thángCao nhấtTích lũy dài hạn, lãi suất cao
Hàng thángMỗi thángBằng cuối kỳCần dòng tiền hàng tháng
Hàng quýMỗi 3 thángBằng cuối kỳCần dòng tiền theo quý
Đầu kỳNgay khi gửiThường thấp nhấtCần vốn gấp ngắn hạn

Lưu ý quan trọng khi gửi tiết kiệm

  • Bảo hiểm tiền gửi: Mỗi người gửi được bảo hiểm tối đa 125 triệu VNĐ tại một tổ chức tín dụng theo Luật Bảo hiểm tiền gửi. Số tiền vượt mức này không được bảo đảm nếu ngân hàng phá sản.
  • Thuế tiết kiệm: Lãi tiết kiệm cá nhân tại tổ chức tín dụng được miễn thuế TNCN theo quy định hiện hành.
  • Tất toán trước hạn: Nếu rút tiền trước ngày đáo hạn, ngân hàng thường chỉ tính lãi không kỳ hạn (1–2%/năm), thấp hơn nhiều so với lãi suất kỳ hạn.
  • Lãi suất thay đổi: Lãi suất niêm yết có thể thay đổi theo chính sách Ngân hàng Nhà nước. Nên xác nhận lãi suất trực tiếp tại quầy hoặc app ngân hàng trước khi gửi.
  • Kết quả từ công cụ mang tính tham khảo. Ngân hàng có thể làm tròn hoặc tính theo ngày thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Công thức tính lãi tiết kiệm ngân hàng là gì?
Lĩnh lãi cuối kỳ: Tiền lãi = Số tiền gửi × Lãi suất (%/năm) ÷ 12 × Số tháng. Lãi nhập gốc (lãi kép): Số dư cuối kỳ = Số tiền gửi × (1 + Lãi suất tháng)^Số tháng. Lĩnh lãi hàng tháng: Lãi tháng = Số tiền gửi × Lãi suất năm ÷ 12, lĩnh mỗi tháng và cuối kỳ nhận lại gốc.
Hình thức lĩnh lãi nào có lợi nhất khi gửi tiết kiệm?
Lãi nhập gốc (lãi kép) cho tổng lãi cao nhất vì lãi được cộng vào gốc mỗi tháng, tháng sau tính lãi trên số tiền lớn hơn. Lĩnh lãi cuối kỳ thường có lãi suất niêm yết cao hơn lĩnh lãi hàng tháng. Lĩnh lãi hàng tháng phù hợp nếu bạn cần dòng tiền đều đặn hàng tháng. Lĩnh lãi đầu kỳ giúp có tiền sử dụng ngay nhưng lãi suất thường thấp hơn cuối kỳ.
Gửi 100 triệu tiết kiệm 12 tháng lãi suất 6%/năm nhận được bao nhiêu?
Lĩnh lãi cuối kỳ: Tiền lãi = 100.000.000 × 6% × 12/12 = 6.000.000 VNĐ, tổng nhận 106.000.000 VNĐ. Lãi nhập gốc: Tiền lãi ≈ 6.167.781 VNĐ, tổng nhận ≈ 106.167.781 VNĐ (cao hơn nhờ lãi kép). Lĩnh lãi hàng tháng: Mỗi tháng nhận 500.000 VNĐ, tổng lãi 6.000.000 VNĐ.
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hiện nay là bao nhiêu?
Tính đến giữa năm 2026, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng quốc doanh (Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank) dao động 4,6–5,5%/năm. Ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân như VPBank, Sacombank, MB Bank, ACB dao động 5–6%/năm. Lãi suất có thể thay đổi theo chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.
Lãi tiết kiệm ngân hàng có bị đánh thuế không?
Theo pháp luật hiện hành, lãi tiết kiệm cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Quy định này áp dụng cho cả hình thức gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn. Doanh nghiệp gửi tiết kiệm sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.
Lãi nhập gốc (lãi kép) khác gì so với lĩnh lãi cuối kỳ thông thường?
Lĩnh lãi cuối kỳ: lãi tính đơn giản trên gốc ban đầu trong suốt kỳ hạn, cuối kỳ nhận gốc + lãi. Lãi nhập gốc: mỗi tháng lãi được cộng vào gốc, tháng tiếp theo tính lãi trên số tiền lớn hơn — tạo hiệu ứng "lãi kép". Kỳ hạn càng dài, lãi suất càng cao thì chênh lệch giữa hai hình thức càng lớn. Ví dụ gửi 500 triệu, 36 tháng, lãi 6,5%/năm: lĩnh cuối kỳ nhận lãi ≈ 97,5 triệu; lãi nhập gốc nhận lãi ≈ 109,2 triệu.