Xe sản xuất năm 2024 tính đến 05/08/2026 đã 2 năm tuổi. Trang này đối chiếu một lượt cả 12 loại phương tiện của cùng đời xe: loại nào còn niên hạn, loại nào đã hết, và mỗi loại hiện phải đăng kiểm bao lâu một lần.
| Loại phương tiện | Niên hạn | Năm hết niên hạn | Tình trạng | Chu kỳ đăng kiểm |
|---|---|---|---|---|
| Ô tô con đến 8 chỗ không kinh doanh vận tải | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 24 tháng |
| Ô tô con đến 8 chỗ kinh doanh vận tải | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 12 tháng |
| Xe khách trên 8 chỗ | 20 năm | 2044(hết 31/12) | Còn 18.3 năm | 12 tháng |
| Xe ô tô chở học sinh, trẻ em mầm non | 20 năm | 2044(hết 31/12) | Còn 18.3 năm | 12 tháng |
| Ô tô tải (xe chở hàng) | 25 năm | 2049(hết 31/12) | Còn 23.3 năm | 12 tháng |
| Ô tô đầu kéo | Theo phân loại | — | Không giới hạn | 12 tháng |
| Rơ moóc, sơ mi rơ moóc | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 12 tháng |
| Ô tô chuyên dùng | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 12 tháng |
| Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ | 15 năm | 2039(hết 31/12) | Còn 13.3 năm | 12 tháng |
| Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ | 20 năm | 2044(hết 31/12) | Còn 18.3 năm | 6 tháng |
| Xe máy chuyên dùng | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 12 tháng |
| Xe mô tô, xe gắn máy | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 60 tháng |
Cách đọc: ô tô tải đời 2024 có niên hạn 25 năm nên năm hết niên hạn là 2024 + 25 = 2049, và xe chạy được đến hết ngày 31/12/2049. Cột chu kỳ là chu kỳ định kỳ đang áp dụng cho xe 2 năm tuổi; xe mới hoặc xe thuộc diện miễn kiểm định lần đầu được cấp chu kỳ đầu dài hơn.
Mục 1.a Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT quy định "thời gian sản xuất" của xe = năm đang xét trừ năm sản xuất. Xe đời 2024 xét trong năm 2026 được tính là đã sản xuất 2 năm (2026 − 2024 = 2), nên rơi vào các mốc sau:
| Loại phương tiện | Mục Phụ lục V | Mốc thời gian sản xuất | Chu kỳ |
|---|---|---|---|
| Ô tô con đến 8 chỗ không kinh doanh vận tải | Mục 1 | Thời gian sản xuất đến 07 năm | 24 tháng |
| Ô tô con đến 8 chỗ kinh doanh vận tải | Mục 2 | Thời gian sản xuất đến 05 năm | 12 tháng |
| Xe khách trên 8 chỗ | Mục 3 | Thời gian sản xuất đến 05 năm | 12 tháng |
| Xe ô tô chở học sinh, trẻ em mầm non | Mục 3 | Thời gian sản xuất đến 05 năm | 12 tháng |
| Ô tô tải (xe chở hàng) | Mục 4 | Thời gian sản xuất đến 07 năm | 12 tháng |
| Ô tô đầu kéo | Mục 4 | Thời gian sản xuất đến 07 năm | 12 tháng |
| Rơ moóc, sơ mi rơ moóc | Mục 4 | Thời gian sản xuất đến 12 năm | 12 tháng |
| Ô tô chuyên dùng | Mục 4 | Thời gian sản xuất đến 07 năm | 12 tháng |
| Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ | Mục 5 | Mọi thời gian sản xuất | 12 tháng |
| Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ | Mục 6 | Mọi thời gian sản xuất | 6 tháng |
| Xe máy chuyên dùng | Mục 7 | Mọi thời gian sản xuất | 12 tháng |
| Xe mô tô, xe gắn máy | Mục 8 | Thời gian sản xuất đến 05 năm | 60 tháng |
Các mốc dưới đây suy ra trực tiếp từ năm sản xuất 2024, sắp theo thứ tự thời gian. Đây là lịch cần đưa vào kế hoạch thay thế và bố trí vốn của đội xe.
Về chi phí: xe đời 2024 đã 2 năm tuổi nên vẫn đang trong thời gian trích khấu hao ở mọi phương án trong khung 6 đến 10 năm của Phụ lục I Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BTC (Thông tư 45/2013/TT-BTC) — khấu hao vẫn là khoản chi phí cố định lớn nhất của xe. Tính đủ sáu khoản cho chiếc xe cụ thể tại máy tính chi phí vận hành.
Đời 2025 (mới hơn 1 năm): mọi loại phương tiện đều đang ở cùng mốc chu kỳ đăng kiểm với đời 2024; khác biệt duy nhất là năm hết niên hạn dịch đi một năm — ví dụ ô tô tải đời 2025 hết niên hạn cuối năm 2050 thay vì 2049. Xem chi tiết xe đời 2025.
Đời 2023 (cũ hơn 1 năm): mọi loại phương tiện đều đang ở cùng mốc chu kỳ đăng kiểm với đời 2024; khác biệt duy nhất là năm hết niên hạn dịch đi một năm — ví dụ ô tô tải đời 2023 hết niên hạn cuối năm 2048 thay vì 2049. Xem chi tiết xe đời 2023.