Xe sản xuất năm 2019 tính đến 06/08/2026 đã 7 năm tuổi. Trang này đối chiếu một lượt cả 12 loại phương tiện của cùng đời xe: loại nào còn niên hạn, loại nào đã hết, và mỗi loại hiện phải đăng kiểm bao lâu một lần.
| Loại phương tiện | Niên hạn | Năm hết niên hạn | Tình trạng | Chu kỳ đăng kiểm |
|---|---|---|---|---|
| Ô tô con đến 8 chỗ không kinh doanh vận tải | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 24 tháng |
| Ô tô con đến 8 chỗ kinh doanh vận tải | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 6 tháng |
| Xe khách trên 8 chỗ | 20 năm | 2039(hết 31/12) | Còn 13.3 năm | 6 tháng |
| Xe ô tô chở học sinh, trẻ em mầm non | 20 năm | 2039(hết 31/12) | Còn 13.3 năm | 6 tháng |
| Ô tô tải (xe chở hàng) | 25 năm | 2044(hết 31/12) | Còn 18.3 năm | 12 tháng |
| Ô tô đầu kéo | Theo phân loại | — | Không giới hạn | 12 tháng |
| Rơ moóc, sơ mi rơ moóc | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 12 tháng |
| Ô tô chuyên dùng | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 12 tháng |
| Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ | 15 năm | 2034(hết 31/12) | Còn 8.3 năm | 12 tháng |
| Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ | 20 năm | 2039(hết 31/12) | Còn 13.3 năm | 6 tháng |
| Xe máy chuyên dùng | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 12 tháng |
| Xe mô tô, xe gắn máy | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 24 tháng |
Cách đọc: ô tô tải đời 2019 có niên hạn 25 năm nên năm hết niên hạn là 2019 + 25 = 2044, và xe chạy được đến hết ngày 31/12/2044. Cột chu kỳ là chu kỳ định kỳ đang áp dụng cho xe 7 năm tuổi; xe mới hoặc xe thuộc diện miễn kiểm định lần đầu được cấp chu kỳ đầu dài hơn.
Mục 1.a Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT quy định "thời gian sản xuất" của xe = năm đang xét trừ năm sản xuất. Xe đời 2019 xét trong năm 2026 được tính là đã sản xuất 7 năm (2026 − 2019 = 7), nên rơi vào các mốc sau:
| Loại phương tiện | Mục Phụ lục V | Mốc thời gian sản xuất | Chu kỳ |
|---|---|---|---|
| Ô tô con đến 8 chỗ không kinh doanh vận tải | Mục 1 | Thời gian sản xuất đến 07 năm | 24 tháng |
| Ô tô con đến 8 chỗ kinh doanh vận tải | Mục 2 | Thời gian sản xuất trên 05 năm | 6 tháng |
| Xe khách trên 8 chỗ | Mục 3 | Thời gian sản xuất trên 05 năm | 6 tháng |
| Xe ô tô chở học sinh, trẻ em mầm non | Mục 3 | Thời gian sản xuất trên 05 năm | 6 tháng |
| Ô tô tải (xe chở hàng) | Mục 4 | Thời gian sản xuất đến 07 năm | 12 tháng |
| Ô tô đầu kéo | Mục 4 | Thời gian sản xuất đến 07 năm | 12 tháng |
| Rơ moóc, sơ mi rơ moóc | Mục 4 | Thời gian sản xuất đến 12 năm | 12 tháng |
| Ô tô chuyên dùng | Mục 4 | Thời gian sản xuất đến 07 năm | 12 tháng |
| Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ | Mục 5 | Mọi thời gian sản xuất | 12 tháng |
| Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ | Mục 6 | Mọi thời gian sản xuất | 6 tháng |
| Xe máy chuyên dùng | Mục 7 | Mọi thời gian sản xuất | 12 tháng |
| Xe mô tô, xe gắn máy | Mục 8 | Thời gian sản xuất trên 05 năm đến 12 năm | 24 tháng |
Các mốc dưới đây suy ra trực tiếp từ năm sản xuất 2019, sắp theo thứ tự thời gian. Đây là lịch cần đưa vào kế hoạch thay thế và bố trí vốn của đội xe.
Về chi phí: xe đời 2019 đã 7 năm tuổi nên có thể đã trích hết khấu hao nếu doanh nghiệp chọn mốc 6 năm, hoặc vẫn đang trích nếu chọn mốc dài hơn — khung cho phép là 6 đến 10 năm theo Phụ lục I Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BTC (Thông tư 45/2013/TT-BTC). Tính đủ sáu khoản cho chiếc xe cụ thể tại máy tính chi phí vận hành.
Đời 2020 (mới hơn 1 năm): mọi loại phương tiện đều đang ở cùng mốc chu kỳ đăng kiểm với đời 2019; khác biệt duy nhất là năm hết niên hạn dịch đi một năm — ví dụ ô tô tải đời 2020 hết niên hạn cuối năm 2045 thay vì 2044. Xem chi tiết xe đời 2020.
Đời 2018 (cũ hơn 1 năm): khác ở chỗ ô tô con đến 8 chỗ không kinh doanh vận tải đăng kiểm 12 tháng thay vì 24 tháng; ô tô tải (xe chở hàng) đăng kiểm 6 tháng thay vì 12 tháng; ô tô đầu kéo đăng kiểm 6 tháng thay vì 12 tháng; ô tô chuyên dùng đăng kiểm 6 tháng thay vì 12 tháng. Niên hạn của mọi loại xe cũng dịch đi đúng một năm so với đời 2019. Xem chi tiết xe đời 2018.