Chu kỳ đăng kiểm & niên hạn ô tô tải (xe chở hàng)

Nhóm có niên hạn dài nhất — 25 năm kể từ năm sản xuất, áp dụng cho cả xe tải thường và xe tải chuyên dùng.

Niên hạn 25 năm Mục 4 Phụ lục V TT 47/2024 Chu kỳ đầu 24 tháng
Phân loại theo văn bản

Xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải), xe ô tô chở hàng chuyên dùng (xe ô tô tải chuyên dùng)

Chu kỳ kiểm định áp dụng

Mục 4 Bảng chu kỳ kiểm định — Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo

  • Chu kỳ đầu chỉ áp dụng cho xe thuộc đối tượng miễn kiểm định lần đầu, và cho xe chưa qua sử dụng đi kiểm định lần đầu mà năm sản xuất cộng 02 năm còn lớn hơn hoặc bằng năm được cấp giấy chứng nhận kiểm định lần đầu. Các trường hợp còn lại áp dụng chu kỳ định kỳ.
  • Mức "có cải tạo" áp dụng cho xe cơ giới cải tạo chuyển đổi công năng hoặc thay đổi một trong các hệ thống lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ) — chú thích (3) Phụ lục V.
  • Hạn kiểm định kế tiếp = ngày kiểm định gần nhất + số tháng của chu kỳ − 01 ngày. Ví dụ tại mục 1.b Phụ lục V: kiểm định ngày 10/05/2025 với chu kỳ 24 tháng thì hạn là 09/05/2027.
Trường hợpTương ứng đời xe (tính đến 2026)Chu kỳ
Chu kỳ đầu (1)Xe chưa qua sử dụng hoặc thuộc diện miễn kiểm định lần đầu24 tháng
Thời gian sản xuất đến 07 nămĐời 2019 – 202612 tháng
Thời gian sản xuất trên 07 nămĐời 2018 trở về trước6 tháng
Xe có cải tạo (3)Mọi đời xe12 / 6 tháng

Xe tải đời nào thì đăng kiểm bao lâu một lần

Bảng dưới quy đổi sẵn các mốc trừu tượng của Phụ lục V thành từng năm sản xuất cụ thể, tính đến ngày 04/08/2026.

Năm sản xuấtTuổi xeChu kỳ đăng kiểmNiên hạn sử dụng
20260 năm12 thángĐến hết năm 2051
20251 năm12 thángĐến hết năm 2050
20242 năm12 thángĐến hết năm 2049
20233 năm12 thángĐến hết năm 2048
20224 năm12 thángĐến hết năm 2047
20215 năm12 thángĐến hết năm 2046
20206 năm12 thángĐến hết năm 2045
20197 năm12 thángĐến hết năm 2044
20188 năm6 thángĐến hết năm 2043
20179 năm6 thángĐến hết năm 2042
201610 năm6 thángĐến hết năm 2041
201511 năm6 thángĐến hết năm 2040
201412 năm6 thángĐến hết năm 2039
201313 năm6 thángĐến hết năm 2038
201214 năm6 thángĐến hết năm 2037
201115 năm6 thángĐến hết năm 2036
201016 năm6 thángĐến hết năm 2035
200917 năm6 thángĐến hết năm 2034
200818 năm6 thángĐến hết năm 2033
200719 năm6 thángĐến hết năm 2032

Niên hạn sử dụng

Niên hạn 25 năm tính từ năm sản xuất

  • Căn cứ: khoản 1 Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP. Nhóm áp dụng gồm: Xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải), xe ô tô chở hàng chuyên dùng (xe ô tô tải chuyên dùng).
  • Khoản 1 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: niên hạn "được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe đến hết ngày 31 tháng 12 của năm hết niên hạn sử dụng". Xe sản xuất năm 2001 được sử dụng đến hết ngày 31/12/2026.
  • Điều 19 Nghị định 89/2026/NĐ-CP xác định năm sản xuất theo thứ tự ưu tiên: giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật (xe nhập khẩu) hoặc phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (xe trong nước) → thông tin năm sản xuất của nhà sản xuất gắn trên xe → kết quả tra cứu từ nhà sản xuất. Xe không có bất kỳ tài liệu nào trong số đó được coi là đã hết niên hạn sử dụng.
  • Khoản 3 Điều 25 Nghị định 89/2026/NĐ-CP: phương tiện đã được xác định có hoặc không có niên hạn trước ngày 01/01/2025 thì tiếp tục áp dụng theo niên hạn đã được xác định.

Phí và chi phí liên quan

Phí sử dụng đường bộ có thể áp dụng (đồng)

  • Nhóm cụ thể phụ thuộc khối lượng toàn bộ hoặc số chỗ của chính chiếc xe — tra đầy đủ 8 nhóm tại Phụ lục Nghị định 90/2023/NĐ-CP.
NhómMô tả trong biểu phí6 tháng12 tháng
Nhóm 2Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ nhóm 1); xe tải, ô tô chuyên dùng khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; xe buýt vận tải hành khách công cộng; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ1.080.0002.160.000
Nhóm 3Xe chở người từ 10 đến dưới 25 chỗ; xe tải, ô tô chuyên dùng khối lượng toàn bộ từ 4.000 đến dưới 8.500 kg1.620.0003.240.000
Nhóm 4Xe chở người từ 25 đến dưới 40 chỗ; xe tải, ô tô chuyên dùng khối lượng toàn bộ từ 8.500 đến dưới 13.000 kg2.340.0004.680.000
Nhóm 5Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, ô tô chuyên dùng khối lượng toàn bộ từ 13.000 đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg3.540.0007.080.000
Nhóm 6Xe tải, ô tô chuyên dùng khối lượng toàn bộ từ 19.000 đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 đến dưới 27.000 kg4.320.0008.640.000
Nhóm 7Xe tải, ô tô chuyên dùng khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 đến dưới 40.000 kg6.240.00012.480.000

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự

  • Mức phí tham chiếu: Ô tô chở hàng (xe tải) từ 3 đến 8 tấn — 1.660.000 đồng/năm (chưa gồm thuế GTGT), Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
  • Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP: 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn về sức khoẻ, tính mạng; 100 triệu đồng một vụ về tài sản do ô tô gây ra.

Khấu hao

Căn cứ cho trang này: chu kỳ kiểm định — mục 4 Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT (đã thay Thông tư 16/2021/TT-BGTVT từ 01/01/2025); niên hạn — Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và khoản 1 Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP; phí đường bộ — Phụ lục Nghị định 90/2023/NĐ-CP; bảo hiểm — Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP; khấu hao — Phụ lục I Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BTC (Thông tư 45/2013/TT-BTC). Rà soát ngày 03/08/2026 — xem đối chiếu đầy đủ các văn bản đã hết hiệu lực.

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp nhanh về ô tô tải (xe chở hàng)

Chu kỳ đăng kiểm ô tô tải (xe chở hàng) là bao lâu?
Theo mục 4 Bảng chu kỳ kiểm định, Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT: chu kỳ đầu 24 tháng, sau đó áp dụng theo thời gian sản xuất — thời gian sản xuất đến 07 năm: 12 tháng; thời gian sản xuất trên 07 năm: 6 tháng.
Ô tô tải (xe chở hàng) có niên hạn sử dụng bao nhiêu năm?
25 năm tính từ năm sản xuất, theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP. Nhóm này gồm: Xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải), xe ô tô chở hàng chuyên dùng (xe ô tô tải chuyên dùng). Xe được sử dụng đến hết ngày 31/12 của năm hết niên hạn — ví dụ xe sản xuất năm 2001 được dùng hết năm 2026 và hết niên hạn từ 01/01/2027.
Chu kỳ này còn tra theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT được không?
Không. Khoản 1 Điều 35 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT đã thay thế Thông tư 16/2021/TT-BGTVT và ba thông tư sửa đổi nó kể từ 01/01/2025. Số liệu trên trang này lấy từ Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, rà soát ngày 03/08/2026.
Xe có cải tạo thì chu kỳ đăng kiểm thay đổi thế nào?
Chu kỳ đầu còn 12 tháng và định kỳ còn 6 tháng. Mức "có cải tạo" áp dụng cho xe cơ giới cải tạo chuyển đổi công năng hoặc thay đổi một trong các hệ thống lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ) — chú thích (3) Phụ lục V.
Phí sử dụng đường bộ của ô tô tải (xe chở hàng) là bao nhiêu?
Tùy khối lượng toàn bộ hoặc số chỗ, loại xe này rơi vào các nhóm 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Phụ lục Nghị định 90/2023/NĐ-CP. Mức 12 tháng dao động từ 2.160.000 đến 12.480.000 đồng.

Các loại phương tiện khác