Xe sản xuất năm 2007 tính đến 05/08/2026 đã 19 năm tuổi. Trang này đối chiếu một lượt cả 12 loại phương tiện của cùng đời xe: loại nào còn niên hạn, loại nào đã hết, và mỗi loại hiện phải đăng kiểm bao lâu một lần.
| Loại phương tiện | Niên hạn | Năm hết niên hạn | Tình trạng | Chu kỳ đăng kiểm |
|---|---|---|---|---|
| Ô tô con đến 8 chỗ không kinh doanh vận tải | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 12 tháng |
| Ô tô con đến 8 chỗ kinh doanh vận tải | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 6 tháng |
| Xe khách trên 8 chỗ | 20 năm | 2027(hết 31/12) | Còn 16 tháng | 3 tháng |
| Xe ô tô chở học sinh, trẻ em mầm non | 20 năm | 2027(hết 31/12) | Còn 16 tháng | 3 tháng |
| Ô tô tải (xe chở hàng) | 25 năm | 2032(hết 31/12) | Còn 6.3 năm | 6 tháng |
| Ô tô đầu kéo | Theo phân loại | — | Không giới hạn | 6 tháng |
| Rơ moóc, sơ mi rơ moóc | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 6 tháng |
| Ô tô chuyên dùng | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 6 tháng |
| Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ | 15 năm | 2022(hết 31/12) | Đã hết niên hạn | 12 tháng |
| Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ | 20 năm | 2027(hết 31/12) | Còn 16 tháng | 6 tháng |
| Xe máy chuyên dùng | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 12 tháng |
| Xe mô tô, xe gắn máy | Không áp dụng | — | Không giới hạn | 12 tháng |
Cách đọc: ô tô tải đời 2007 có niên hạn 25 năm nên năm hết niên hạn là 2007 + 25 = 2032, và xe chạy được đến hết ngày 31/12/2032. Cột chu kỳ là chu kỳ định kỳ đang áp dụng cho xe 19 năm tuổi; xe mới hoặc xe thuộc diện miễn kiểm định lần đầu được cấp chu kỳ đầu dài hơn.
Mục 1.a Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT quy định "thời gian sản xuất" của xe = năm đang xét trừ năm sản xuất. Xe đời 2007 xét trong năm 2026 được tính là đã sản xuất 19 năm (2026 − 2007 = 19), nên rơi vào các mốc sau:
| Loại phương tiện | Mục Phụ lục V | Mốc thời gian sản xuất | Chu kỳ |
|---|---|---|---|
| Ô tô con đến 8 chỗ không kinh doanh vận tải | Mục 1 | Thời gian sản xuất trên 07 năm đến 20 năm | 12 tháng |
| Ô tô con đến 8 chỗ kinh doanh vận tải | Mục 2 | Thời gian sản xuất trên 05 năm | 6 tháng |
| Xe khách trên 8 chỗ | Mục 3 | Đã sản xuất từ 15 năm trở lên (mục 3.4 Phụ lục V) | 3 tháng |
| Xe ô tô chở học sinh, trẻ em mầm non | Mục 3 | Đã sản xuất từ 15 năm trở lên (mục 3.4 Phụ lục V) | 3 tháng |
| Ô tô tải (xe chở hàng) | Mục 4 | Thời gian sản xuất trên 07 năm | 6 tháng |
| Ô tô đầu kéo | Mục 4 | Thời gian sản xuất trên 07 năm | 6 tháng |
| Rơ moóc, sơ mi rơ moóc | Mục 4 | Thời gian sản xuất trên 12 năm | 6 tháng |
| Ô tô chuyên dùng | Mục 4 | Thời gian sản xuất trên 07 năm | 6 tháng |
| Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ | Mục 5 | Mọi thời gian sản xuất | 12 tháng |
| Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ | Mục 6 | Mọi thời gian sản xuất | 6 tháng |
| Xe máy chuyên dùng | Mục 7 | Mọi thời gian sản xuất | 12 tháng |
| Xe mô tô, xe gắn máy | Mục 8 | Thời gian sản xuất trên 12 năm | 12 tháng |
Các mốc dưới đây suy ra trực tiếp từ năm sản xuất 2007, sắp theo thứ tự thời gian. Đây là lịch cần đưa vào kế hoạch thay thế và bố trí vốn của đội xe.
Về chi phí: xe đời 2007 đã 19 năm tuổi nên chắc chắn đã trích hết khấu hao (khung tối đa 10 năm cho phương tiện vận tải đường bộ tại Phụ lục I Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BTC (Thông tư 45/2013/TT-BTC)) — giá thành mỗi ki-lô-mét lúc này chỉ còn nhiên liệu, phí, bảo hiểm và sửa chữa, nhưng chi phí sửa chữa thường tăng nhanh. Tính đủ sáu khoản cho chiếc xe cụ thể tại máy tính chi phí vận hành.
Đời 2008 (mới hơn 1 năm): mọi loại phương tiện đều đang ở cùng mốc chu kỳ đăng kiểm với đời 2007; khác biệt duy nhất là năm hết niên hạn dịch đi một năm — ví dụ ô tô tải đời 2008 hết niên hạn cuối năm 2033 thay vì 2032. Xem chi tiết xe đời 2008.
Đời 2006 (cũ hơn 1 năm): mọi loại phương tiện đều đang ở cùng mốc chu kỳ đăng kiểm với đời 2007; khác biệt duy nhất là năm hết niên hạn dịch đi một năm — ví dụ ô tô tải đời 2006 hết niên hạn cuối năm 2031 thay vì 2032. Xem chi tiết xe đời 2006.