Định mức SE.44240 — Lắp thiết bị phòng xô — Phòng xô cho 1 bộ ghi

Phụ lục VILoại SEĐơn vị tính: 1km có phòng xô3 dòng hao phí

Định mức SE.44240 quy định hao phí cho 1km có phòng xô lắp thiết bị phòng xô (Phòng xô cho 1 bộ ghi): 24 cái ngăn phòng xô, 12 thanh gỗ phòng xô 100x100x700, 1,2 công nhân công nhóm 3.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1km có phòng xô theo mã SE.44240 cần: 2.400 cái ngăn phòng xô; 1.200 thanh gỗ phòng xô 100x100x700; 120 công nhân công nhóm 3.

Thuộc nhóm công tác SE.44200 — Lắp Thiết Bị Phòng Xô Cho Đường 1,00M Và 1,435M.

Bảng hao phí định mức SE.44240

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1km có phòng xô
Vật liệu
Ngăn phòng xôcái24
Gỗ phòng xô 100x100x700thanh12
Nhân công
Nhân công nhóm 3công1,20

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1km có phòng xô
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng SE.442

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SE.44240 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
SE.44240Phòng xô cho 1 bộ ghimã đang xem
SE.44210Dốc≤5%º 2 chiều +2.391,7%
SE.44220Dốc>5%º 1 chiều +3.891,7%
SE.44230Tầu hãm trước ga 1 chiều +1.891,7%

Xem nguyên bảng SE.442 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • SE.44240 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác sửa chữa công trình giao thông trong đô thị.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức SE.44240

Mã định mức SE.44240 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SE.44240 quy định hao phí cho 1km có phòng xô lắp thiết bị phòng xô (Phòng xô cho 1 bộ ghi): 24 cái ngăn phòng xô, 12 thanh gỗ phòng xô 100x100x700, 1,2 công nhân công nhóm 3.
Định mức SE.44240 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SE.44240 được lập cho 1km có phòng xô. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1km có phòng xô theo mã SE.44240 cần: 2.400 cái ngăn phòng xô; 1.200 thanh gỗ phòng xô 100x100x700; 120 công nhân công nhóm 3.
Mã SE.44240 khác gì các mã cùng bảng SE.442?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Phòng xô cho 1 bộ ghi"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SE.44210 cao hơn 2391.7%, mã SE.44220 cao hơn 3891.7%, mã SE.44230 cao hơn 1891.7%.
Định mức SE.44240 được quy định ở văn bản nào?
Mã SE.44240 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ