Thời hạn lưu trữ tài liệu dân tộc, lao động, thương binh và xã hội của Ủy ban nhân dân

Trang này gộp hai mục của Phụ lục II: mục 3 "Dân tộc" và mục 13 "Lao động, thương binh và xã hội" — cả hai đều thuộc khối chính sách xã hội của địa phương và mục 13 chỉ có 3 mục nên không đủ dựng trang riêng. Tài liệu ở đây gắn với chính sách dân tộc, giảm nghèo, người có công và an sinh xã hội trên địa bàn.

10 loại tài liệu 4 loại vĩnh viễn Dài nhất 20 năm Thông tư 10/2022/TT-BNV

3. Dân tộc

STT Loại hồ sơ, tài liệu Thời hạn bảo quản Mốc bắt đầu tính Căn cứ
52 Hồ sơ về việc tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số Vĩnh viễn Năm công việc kết thúc Số thứ tự 52, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
53 Hồ sơ về việc xác định xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển; các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù Vĩnh viễn Năm công việc kết thúc Số thứ tự 53, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
54 Hồ sơ về việc sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư và giải quyết vấn đề di cư tự do từ vùng biên giới 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 54, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
55 Hồ sơ về việc quyết định công nhận, bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số Vĩnh viễn Năm công việc kết thúc Số thứ tự 55, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
56 Hồ sơ về việc xác định hôn nhân cận huyết thống, tảo hôn của các dân tộc thiểu số Vĩnh viễn Năm công việc kết thúc Số thứ tự 56, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
57 Hồ sơ về việc giải quyết các kiến nghị của công dân liên quan đến các dân tộc thiểu số 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 57, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
58 Hồ sơ về việc tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số 10 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 58, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV

13. Lao động, thương binh và xã hội

STT Loại hồ sơ, tài liệu Thời hạn bảo quản Mốc bắt đầu tính Căn cứ
204 Hồ sơ về việc cấp, gia hạn, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 204, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
205 Hồ sơ về việc giải quyết các vấn đề về bảo hiểm xã hội 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 205, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
206 Hồ sơ về việc tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở hỗ trợ nạn nhân 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 206, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV

Tính ngày được tiêu huỷ hồ sơ — UBND – Dân tộc, lao động, xã hội

Chọn loại tài liệu trong nhóm này rồi nhập ngày công việc kết thúc. Kết quả áp đúng mốc bắt đầu tính của Thông tư 10/2022/TT-BNV cho từng loại.

Chưa chọn loại tài liệu nào.

Đọc bảng này thế nào

  • Cột thời hạn bảo quản lấy nguyên văn từ Thông tư 10/2022/TT-BNV, không làm tròn, không diễn giải lại.
  • Cột mốc bắt đầu tính quyết định ngày hết hạn. Chọn nhầm mốc là lệch cả năm, nên mỗi dòng đều ghi rõ mốc riêng của nó.
  • Cột căn cứ ghi số thứ tự và phụ lục để bạn tra ngược trong văn bản gốc; bấm vào để mở nguyên văn.
  • Dòng có trường hợp cụ thể in nghiêng là một mục cha được văn bản tách nhỏ theo tình huống — mỗi tình huống có thời hạn riêng.
  • Hồ sơ chứa nhiều tài liệu khác thời hạn thì lấy thời hạn dài nhất (khoản 4 Điều 15 Luật Lưu trữ 2024), không lấy trung bình.
  • Cần bản để lưu hoặc để trình ký? Tải bảng thời hạn bảo quản của nhóm này ra Excel.

Câu hỏi thường gặp — UBND – Dân tộc, lao động, xã hội

Vì sao dân tộc và lao động – thương binh – xã hội nằm chung một trang?
Mục 13 "Lao động, thương binh và xã hội" trong Phụ lục II chỉ có 3 mục. Tách riêng sẽ tạo ra một trang quá mỏng, nên chúng tôi gộp với mục 3 "Dân tộc" cùng khối chính sách xã hội. Cột "Mục trong thông tư" của bảng dưới vẫn ghi đúng tiêu đề gốc từng mục.
Hồ sơ chế độ với người có công có phải lưu vĩnh viễn không?
Tra trực tiếp trong bảng dưới đây theo từng loại hồ sơ. Lưu ý thêm: hồ sơ giải quyết chế độ, trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức của chính cơ quan lại thuộc nhóm tổ chức, cán bộ ở Phụ lục I với thời hạn 20 năm.
Tài liệu nào trong nhóm UBND – Dân tộc, lao động, xã hội phải bảo quản vĩnh viễn?
Nhóm này có 4 loại tài liệu bảo quản vĩnh viễn, trong đó có:
  • Hồ sơ về việc tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số
  • Hồ sơ về việc xác định xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển; các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
  • Hồ sơ về việc quyết định công nhận, bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
  • Hồ sơ về việc xác định hôn nhân cận huyết thống, tảo hôn của các dân tộc thiểu số

Hồ sơ bảo quản vĩnh viễn không được tiêu huỷ và thuộc diện nộp vào lưu trữ lịch sử theo quy định của Luật Lưu trữ 2024.

Thời hạn bảo quản phổ biến nhất trong nhóm UBND – Dân tộc, lao động, xã hội là bao nhiêu năm?
Trong 10 dòng của nhóm này, mức 20 năm xuất hiện nhiều nhất với 5 dòng. Mức có thời hạn dài nhất là 20 năm, áp dụng cho “Hồ sơ về việc sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư và giải quyết vấn đề di cư tự do từ vùng biên giới”. Khoản 3 Điều 15 Luật Lưu trữ 2024 giới hạn lưu trữ có thời hạn tối thiểu 02 năm và tối đa 70 năm kể từ năm kết thúc công việc.

Nhóm tài liệu liên quan

Xem đầy đủ toàn bộ nhóm tài liệu tại trang tra cứu thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu.

Căn cứ pháp lý của bảng thời hạn

Thời hạn trên trang được bóc trực tiếp từ nguyên văn các văn bản lưu trong cơ sở dữ liệu văn bản của site; mỗi dòng đều ghi rõ số thứ tự và phụ lục để bạn tự đối chiếu. Đây là công cụ tra cứu, không thay thế Danh mục hồ sơBảng thời hạn bảo quản tài liệu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành theo khoản 6 Điều 15 Luật Lưu trữ 2024.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ