Thời hạn lưu trữ tài liệu quốc phòng, an ninh của Ủy ban nhân dân

Nhóm gồm hai nhánh: quân sự – quốc phòng (tuyển quân, dân quân tự vệ, dự bị động viên, khu vực phòng thủ, chính sách hậu phương quân đội) và an ninh trật tự (phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn).

12 loại tài liệu 4 loại vĩnh viễn Dài nhất 20 năm Thông tư 10/2022/TT-BNV

2.1. Quân sự, quốc phòng

Thuộc mục ỦY BAN NHÂN DÂN » 2. Quốc phòng, an ninh — Thông tư 10/2022/TT-BNV

STT Loại hồ sơ, tài liệu Thời hạn bảo quản Mốc bắt đầu tính Căn cứ
40 Hồ sơ về việc xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân Vĩnh viễn Năm công việc kết thúc Số thứ tự 40, mục 2.1, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
41 Hồ sơ về việc xây dựng lực lượng bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên và huy động lực lượng 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 41, mục 2.1, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
42 Hồ sơ về việc tuyển quân hằng năm Vĩnh viễn Năm công việc kết thúc Số thứ tự 42, mục 2.1, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
43 Hồ sơ về việc thực hiện các chế độ đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng và chính sách hậu phương, quân đội 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 43, mục 2.1, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
44 Hồ sơ về việc tổ chức Ngày hội quốc phòng toàn dân hằng năm 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 44, mục 2.1, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
45 Hồ sơ về việc tổ chức diễn tập phòng thủ 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 45, mục 2.1, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
46 Hồ sơ về động viên công nghiệp 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 46, mục 2.1, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV

2.2. An ninh trật tự

Thuộc mục ỦY BAN NHÂN DÂN » 2. Quốc phòng, an ninh — Thông tư 10/2022/TT-BNV

STT Loại hồ sơ, tài liệu Thời hạn bảo quản Mốc bắt đầu tính Căn cứ
47 Hồ sơ về việc bảo đảm an ninh quốc gia trên địa bàn Vĩnh viễn Năm công việc kết thúc Số thứ tự 47, mục 2.2, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
48 Hồ sơ về việc tổ chức các hoạt động giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ chính trị nội bộ trên địa bàn 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 48, mục 2.2, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
49 Hồ sơ về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước Vĩnh viễn Năm công việc kết thúc Số thứ tự 49, mục 2.2, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
50 Hồ sơ về quản lý việc vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ; quản lý các ngành nghề kinh doanh đặc biệt trên địa bàn 10 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 50, mục 2.2, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV
51 Hồ sơ về việc quản lý các đoàn khách nước ngoài, người nước ngoài cư trú, tạm trú, đi lại trên địa bàn 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 51, mục 2.2, Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BNV

Tính ngày được tiêu huỷ hồ sơ — UBND – Quốc phòng, an ninh

Chọn loại tài liệu trong nhóm này rồi nhập ngày công việc kết thúc. Kết quả áp đúng mốc bắt đầu tính của Thông tư 10/2022/TT-BNV cho từng loại.

Chưa chọn loại tài liệu nào.

Đọc bảng này thế nào

  • Cột thời hạn bảo quản lấy nguyên văn từ Thông tư 10/2022/TT-BNV, không làm tròn, không diễn giải lại.
  • Cột mốc bắt đầu tính quyết định ngày hết hạn. Chọn nhầm mốc là lệch cả năm, nên mỗi dòng đều ghi rõ mốc riêng của nó.
  • Cột căn cứ ghi số thứ tự và phụ lục để bạn tra ngược trong văn bản gốc; bấm vào để mở nguyên văn.
  • Dòng có trường hợp cụ thể in nghiêng là một mục cha được văn bản tách nhỏ theo tình huống — mỗi tình huống có thời hạn riêng.
  • Hồ sơ chứa nhiều tài liệu khác thời hạn thì lấy thời hạn dài nhất (khoản 4 Điều 15 Luật Lưu trữ 2024), không lấy trung bình.
  • Cần bản để lưu hoặc để trình ký? Tải bảng thời hạn bảo quản của nhóm này ra Excel.

Câu hỏi thường gặp — UBND – Quốc phòng, an ninh

Tài liệu chứa bí mật nhà nước trong nhóm này khi hết thời hạn thì huỷ thế nào?
Khoản 5 Điều 16 Luật Lưu trữ 2024 quy định việc huỷ tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước tại lưu trữ hiện hành thực hiện theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, không theo thủ tục huỷ tài liệu thông thường.
Bảng này có thay thế quy định của ngành công an, quân đội không?
Không. Bảng này áp dụng cho tài liệu hình thành trong hoạt động của UBND. Khoản 5 Điều 15 Luật Lưu trữ 2024 cho phép Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định cụ thể thời hạn lưu trữ hồ sơ ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ.
Tài liệu nào trong nhóm UBND – Quốc phòng, an ninh phải bảo quản vĩnh viễn?
Nhóm này có 4 loại tài liệu bảo quản vĩnh viễn, trong đó có:
  • Hồ sơ về việc xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân
  • Hồ sơ về việc tuyển quân hằng năm
  • Hồ sơ về việc bảo đảm an ninh quốc gia trên địa bàn
  • Hồ sơ về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước

Hồ sơ bảo quản vĩnh viễn không được tiêu huỷ và thuộc diện nộp vào lưu trữ lịch sử theo quy định của Luật Lưu trữ 2024.

Thời hạn bảo quản phổ biến nhất trong nhóm UBND – Quốc phòng, an ninh là bao nhiêu năm?
Trong 12 dòng của nhóm này, mức 20 năm xuất hiện nhiều nhất với 7 dòng. Mức có thời hạn dài nhất là 20 năm, áp dụng cho “Hồ sơ về việc xây dựng lực lượng bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên và huy động lực lượng”. Khoản 3 Điều 15 Luật Lưu trữ 2024 giới hạn lưu trữ có thời hạn tối thiểu 02 năm và tối đa 70 năm kể từ năm kết thúc công việc.

Nhóm tài liệu liên quan

Xem đầy đủ toàn bộ nhóm tài liệu tại trang tra cứu thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu.

Căn cứ pháp lý của bảng thời hạn

Thời hạn trên trang được bóc trực tiếp từ nguyên văn các văn bản lưu trong cơ sở dữ liệu văn bản của site; mỗi dòng đều ghi rõ số thứ tự và phụ lục để bạn tự đối chiếu. Đây là công cụ tra cứu, không thay thế Danh mục hồ sơBảng thời hạn bảo quản tài liệu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành theo khoản 6 Điều 15 Luật Lưu trữ 2024.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ