Định mức MD.02002 — Lắp đặt bộ xử lý và bộ phân phối khí — Bộ phận phối khí

Phụ lục IVLoại MDĐơn vị tính: 1tấn13 dòng hao phí

Định mức MD.02002 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt bộ xử lý và bộ phân phối khí (Bộ phận phối khí): 1,35 kg mỡ các loại, 1,55 kg dầu các loại, 6,5 kg thép các loại.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MD.02002 cần: 135 kg mỡ các loại; 155 kg dầu các loại; 650 kg thép các loại; 100 kg que hàn carbon cường độ cao.

Thuộc nhóm công tác MD.02000 — Lắp Đặt Bộ Xử Lý Và Bộ Phân Phối Khí.

Bảng hao phí định mức MD.02002

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Mỡ các loạikg1,350
Dầu các loạikg1,550
Thép các loạikg6,500
Que hàn carbon cường độ caokg1,000
Khí gaskg1,000
Ô xychai0,500
Đá màiviên1,000
Vật liệu khác%2
Nhân công
Nhân công nhóm 4công13,99
Máy thi công
Cần cẩu 16Tca0,150
Máy hàn điện 50 kWca1,000
Máy mài 1,0 kWca1,000
Máy khác%2

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng MD.020

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MD.02002 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
MD.02002Bộ phận phối khímã đang xem
MD.02001Bộ xử lý khí +23,7%

Xem nguyên bảng MD.020 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, vận chuyển trong phạm vi 30m, gia công lắp đặt, tháo dỡ thép biện pháp thi công, lắp đặt bộ phân phối, các van xả, van an toàn, ống xả Khí gas ngoài trời theo đúng yêu cầu kỹ thuật, căn chỉnh, nghiệm thu.

Cơ sở pháp lý

  • MD.02002 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt lò và thiết bị trao đổi nhiệt.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MD.02002

Mã định mức MD.02002 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MD.02002 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt bộ xử lý và bộ phân phối khí (Bộ phận phối khí): 1,35 kg mỡ các loại, 1,55 kg dầu các loại, 6,5 kg thép các loại.
Định mức MD.02002 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MD.02002 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MD.02002 cần: 135 kg mỡ các loại; 155 kg dầu các loại; 650 kg thép các loại; 100 kg que hàn carbon cường độ cao.
Mã MD.02002 khác gì các mã cùng bảng MD.020?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Bộ phận phối khí"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã MD.02001 cao hơn 23.7%.
Thành phần công việc của định mức MD.02002 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, vận chuyển trong phạm vi 30m, gia công lắp đặt, tháo dỡ thép biện pháp thi công, lắp đặt bộ phân phối, các van xả, van an toàn, ống xả Khí gas ngoài trời theo đúng yêu cầu kỹ thuật, căn chỉnh, nghiệm thu.
Định mức MD.02002 được quy định ở văn bản nào?
Mã MD.02002 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ