Chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính không áp dụng bảng thời hạn của Thông tư 10/2022/TT-BNV mà theo Điều 12, 13, 14 Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán, với ba mức: tối thiểu 05 năm, tối thiểu 10 năm và vĩnh viễn. Bảng này áp dụng cho cả doanh nghiệp, hợp tác xã, chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài lẫn đơn vị kế toán nhà nước. Mốc bắt đầu tính cũng khác: Điều 15 Nghị định quy định bốn mốc riêng tuỳ loại tài liệu.
| Loại hồ sơ, tài liệu | Thời hạn bảo quản | Mốc bắt đầu tính | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu trong tập tài liệu kế toán của bộ phận kế toán Là mức tối thiểu. Khoản 3 Điều 12 Nghị định 174/2016/NĐ-CP: pháp luật khác quy định phải lưu trữ trên 5 năm thì thực hiện theo quy định đó. | Tối thiểu 05 năm | Ngày kết thúc kỳ kế toán năm | Khoản 1 Điều 12 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Là mức tối thiểu. Khoản 3 Điều 12 Nghị định 174/2016/NĐ-CP: pháp luật khác quy định phải lưu trữ trên 5 năm thì thực hiện theo quy định đó. | Tối thiểu 05 năm | Ngày kết thúc kỳ kế toán năm | Khoản 2 Điều 12 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Loại hồ sơ, tài liệu | Thời hạn bảo quản | Mốc bắt đầu tính | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính; bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết; sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp; báo cáo tài chính tháng, quý, năm; báo cáo quyết toán; báo cáo tự kiểm tra kế toán; biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán lưu trữ Là mức tối thiểu. Khoản 7 Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP: pháp luật khác quy định phải lưu trữ trên 10 năm thì thực hiện theo quy định đó. | Tối thiểu 10 năm | Ngày kết thúc kỳ kế toán năm | Khoản 1 Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Tài liệu kế toán liên quan đến thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; báo cáo kết quả kiểm kê và đánh giá tài sản Là mức tối thiểu. Khoản 7 Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP: pháp luật khác quy định phải lưu trữ trên 10 năm thì thực hiện theo quy định đó. | Tối thiểu 10 năm | Ngày kết thúc kỳ kế toán năm | Khoản 2 Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Tài liệu kế toán của đơn vị chủ đầu tư, gồm tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm và tài liệu kế toán về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thuộc nhóm B, C Là mức tối thiểu. Khoản 7 Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP: pháp luật khác quy định phải lưu trữ trên 10 năm thì thực hiện theo quy định đó. | Tối thiểu 10 năm | Ngày duyệt quyết toán dự án | Khoản 3 Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Tài liệu kế toán liên quan đến thành lập, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển đổi đơn vị, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, kết thúc dự án Là mức tối thiểu. Khoản 7 Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP: pháp luật khác quy định phải lưu trữ trên 10 năm thì thực hiện theo quy định đó. | Tối thiểu 10 năm | Ngày phát sinh sự kiện | Khoản 4 Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước; hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ của các tổ chức kiểm toán độc lập Là mức tối thiểu. Khoản 7 Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP: pháp luật khác quy định phải lưu trữ trên 10 năm thì thực hiện theo quy định đó. | Tối thiểu 10 năm | Ngày phát sinh sự kiện | Khoản 5 Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Các tài liệu kế toán khác không được quy định tại Điều 12 và Điều 14 Nghị định 174/2016/NĐ-CP Điều 15 Nghị định không liệt kê riêng mốc tính cho khoản 6 Điều 13; áp dụng mốc chung là ngày kết thúc kỳ kế toán năm. | Tối thiểu 10 năm | Ngày kết thúc kỳ kế toán năm | Khoản 6 Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Loại hồ sơ, tài liệu | Thời hạn bảo quản | Mốc bắt đầu tính | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Báo cáo tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm đã được Quốc hội phê chuẩn; Báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân các cấp phê chuẩn Đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước | Vĩnh viễn | Ngày kết thúc kỳ kế toán năm | Khoản 1 Điều 14 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Hồ sơ, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thuộc nhóm A, dự án quan trọng quốc gia Đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước | Vĩnh viễn | Ngày duyệt quyết toán dự án | Khoản 1 Điều 14 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Tài liệu kế toán khác có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng Đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước Việc xác định do người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán, do ngành hoặc địa phương quyết định. | Vĩnh viễn | Ngày kết thúc kỳ kế toán năm | Khoản 1 Điều 14 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng Hoạt động kinh doanh (doanh nghiệp, hợp tác xã, chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài) Do người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán quyết định cho từng trường hợp cụ thể. Khoản 3 Điều 14: thời hạn lưu trữ vĩnh viễn là thời hạn trên 10 năm cho đến khi tài liệu kế toán bị hủy hoại tự nhiên. | Vĩnh viễn | Ngày kết thúc kỳ kế toán năm | Khoản 2 Điều 14 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
Chọn loại tài liệu trong nhóm này rồi nhập ngày công việc kết thúc. Kết quả áp đúng mốc bắt đầu tính của Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán cho từng loại.
Chưa chọn loại tài liệu nào.
Hồ sơ bảo quản vĩnh viễn không được tiêu huỷ và thuộc diện nộp vào lưu trữ lịch sử theo quy định của Luật Lưu trữ 2024.
Xem đầy đủ toàn bộ nhóm tài liệu tại trang tra cứu thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu.
Thời hạn trên trang được bóc trực tiếp từ nguyên văn các văn bản lưu trong cơ sở dữ liệu văn bản của site; mỗi dòng đều ghi rõ số thứ tự và phụ lục để bạn tự đối chiếu. Đây là công cụ tra cứu, không thay thế Danh mục hồ sơ và Bảng thời hạn bảo quản tài liệu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành theo khoản 6 Điều 15 Luật Lưu trữ 2024.