Thời hạn lưu trữ tài liệu lao động, tiền lương

Nhóm gồm tài liệu về chế độ bảo hộ – an toàn – vệ sinh lao động, hồ sơ các vụ tai nạn lao động, và toàn bộ mảng tiền lương: quy chế nâng bậc lương, hồ sơ theo dõi thang bảng lương và chế độ phụ cấp, hồ sơ xếp lương và nâng phụ cấp thâm niên. Điểm cần chú ý là hồ sơ tai nạn lao động được tách theo mức độ: vụ nghiêm trọng bảo quản vĩnh viễn.

8 loại tài liệu 1 loại vĩnh viễn Dài nhất 20 năm Thông tư 10/2022/TT-BNV

4.1. Tài liệu lao động

Thuộc mục 4. Tài liệu lao động, tiền lương — Thông tư 10/2022/TT-BNV

STT Loại hồ sơ, tài liệu Thời hạn bảo quản Mốc bắt đầu tính Căn cứ
59 Hồ sơ xây dựng chế độ bảo hộ, an toàn, vệ sinh lao động của cơ quan 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 59, mục 4.1, Phụ lục I Thông tư 10/2022/TT-BNV
60 Hồ sơ các vụ tai nạn lao động Nghiêm trọng Vĩnh viễn Năm công việc kết thúc Số thứ tự 60, mục 4.1, Phụ lục I Thông tư 10/2022/TT-BNV
60 Hồ sơ các vụ tai nạn lao động Không nghiêm trọng 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 60, mục 4.1, Phụ lục I Thông tư 10/2022/TT-BNV
61 Công văn trao đổi về công tác lao động 05 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 61, mục 4.1, Phụ lục I Thông tư 10/2022/TT-BNV

4.2. Tài liệu tiền lương

Thuộc mục 4. Tài liệu lao động, tiền lương — Thông tư 10/2022/TT-BNV

STT Loại hồ sơ, tài liệu Thời hạn bảo quản Mốc bắt đầu tính Căn cứ
62 Hồ sơ xây dựng, ban hành Quy chế nâng bậc lương 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 62, mục 4.2, Phụ lục I Thông tư 10/2022/TT-BNV
63 Hồ sơ theo dõi thực hiện thang, bảng lương, chế độ phụ cấp 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 63, mục 4.2, Phụ lục I Thông tư 10/2022/TT-BNV
64 Hồ sơ xếp lương, chuyển xếp lại hệ số lương, nâng lương, nâng phụ cấp thâm niên của cán bộ, công chức, viên chức 20 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 64, mục 4.2, Phụ lục I Thông tư 10/2022/TT-BNV
65 Công văn trao đổi về tiền lương 05 năm Năm công việc kết thúc Số thứ tự 65, mục 4.2, Phụ lục I Thông tư 10/2022/TT-BNV

Tính ngày được tiêu huỷ hồ sơ — Lao động, tiền lương

Chọn loại tài liệu trong nhóm này rồi nhập ngày công việc kết thúc. Kết quả áp đúng mốc bắt đầu tính của Thông tư 10/2022/TT-BNV cho từng loại.

Chưa chọn loại tài liệu nào.

Đọc bảng này thế nào

  • Cột thời hạn bảo quản lấy nguyên văn từ Thông tư 10/2022/TT-BNV, không làm tròn, không diễn giải lại.
  • Cột mốc bắt đầu tính quyết định ngày hết hạn. Chọn nhầm mốc là lệch cả năm, nên mỗi dòng đều ghi rõ mốc riêng của nó.
  • Cột căn cứ ghi số thứ tự và phụ lục để bạn tra ngược trong văn bản gốc; bấm vào để mở nguyên văn.
  • Dòng có trường hợp cụ thể in nghiêng là một mục cha được văn bản tách nhỏ theo tình huống — mỗi tình huống có thời hạn riêng.
  • Hồ sơ chứa nhiều tài liệu khác thời hạn thì lấy thời hạn dài nhất (khoản 4 Điều 15 Luật Lưu trữ 2024), không lấy trung bình.
  • Cần bản để lưu hoặc để trình ký? Tải bảng thời hạn bảo quản của nhóm này ra Excel.

Câu hỏi thường gặp — Lao động, tiền lương

Hồ sơ tai nạn lao động lưu bao lâu?
Phụ lục I tách theo mức độ: vụ tai nạn lao động nghiêm trọng bảo quản vĩnh viễn; vụ không nghiêm trọng bảo quản 20 năm. Việc phân loại nghiêm trọng hay không căn cứ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động chứ không do người lập hồ sơ tự quyết.
Hồ sơ xếp lương, nâng lương của từng người giữ mấy năm?
Hồ sơ xếp lương, chuyển xếp lại hệ số lương, nâng lương, nâng phụ cấp thâm niên bảo quản 20 năm. Nhưng nếu tài liệu đó được đưa vào hồ sơ gốc của cán bộ, công chức, viên chức thì đi theo thời hạn của hồ sơ gốc là 70 năm.
Tài liệu nào trong nhóm Lao động, tiền lương phải bảo quản vĩnh viễn?
Nhóm này có 1 loại tài liệu bảo quản vĩnh viễn, trong đó có:
  • Hồ sơ các vụ tai nạn lao động — Nghiêm trọng

Hồ sơ bảo quản vĩnh viễn không được tiêu huỷ và thuộc diện nộp vào lưu trữ lịch sử theo quy định của Luật Lưu trữ 2024.

Thời hạn bảo quản phổ biến nhất trong nhóm Lao động, tiền lương là bao nhiêu năm?
Trong 8 dòng của nhóm này, mức 20 năm xuất hiện nhiều nhất với 5 dòng. Mức có thời hạn dài nhất là 20 năm, áp dụng cho “Hồ sơ xây dựng chế độ bảo hộ, an toàn, vệ sinh lao động của cơ quan”. Khoản 3 Điều 15 Luật Lưu trữ 2024 giới hạn lưu trữ có thời hạn tối thiểu 02 năm và tối đa 70 năm kể từ năm kết thúc công việc.

Nhóm tài liệu liên quan

Xem đầy đủ toàn bộ nhóm tài liệu tại trang tra cứu thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu.

Căn cứ pháp lý của bảng thời hạn

Thời hạn trên trang được bóc trực tiếp từ nguyên văn các văn bản lưu trong cơ sở dữ liệu văn bản của site; mỗi dòng đều ghi rõ số thứ tự và phụ lục để bạn tự đối chiếu. Đây là công cụ tra cứu, không thay thế Danh mục hồ sơBảng thời hạn bảo quản tài liệu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành theo khoản 6 Điều 15 Luật Lưu trữ 2024.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ