Định mức SB.42223 quy định hao phí cho 100kg cốt thép mố, trụ, mũ mố, mũ trụ cầu dưới nước (Đường kính cốt thép (mm) >18): 104 kg thép tròn, 0,8 kg dây thép, 0,71 kg que hàn.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100kg theo mã SB.42223 cần: 10.400 kg thép tròn; 80 kg dây thép; 71 kg que hàn; 124 công nhân công nhóm 2.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100kg |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Thép tròn | kg | 104 |
| Dây thép | kg | 0,80 |
| Que hàn | kg | 0,71 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 1,24 |
| Máy thi công | ||
| Máy hàn 23KW | ca | 0,182 |
| Máy cắt uốn 5kW | ca | 0,017 |
| Cần cẩu 16T | ca | 0,012 |
| Xà lan 200T | ca | 0,008 |
| Tàu kéo 150CV | ca | 0,003 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SB.42223 làm mốc.