Định mức SA.21313 — Tháo dỡ phụ kiện vệ sinh — Bệ xí

Phụ lục VILoại SAĐơn vị tính: 1bộ1 dòng hao phí

Định mức SA.21313 quy định hao phí cho 1bộ tháo dỡ phụ kiện vệ sinh (Bệ xí): 0,15 công nhân công nhóm 1.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1bộ theo mã SA.21313 cần: 15 công nhân công nhóm 1.

Thuộc nhóm công tác SA.21300 — Tháo Dỡ Phụ Kiện Vệ Sinh.

Bảng hao phí định mức SA.21313

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1bộ
Nhân công
Nhân công nhóm 1công0,15

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1bộ
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng SA.213

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SA.21313 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
SA.21313Bệ xímã đang xem
SA.21311Bồn tắm +233,3%
SA.21312Chậu rửa -26,7%
SA.21314Chậu tiểu 0,0%
SA.21315Phụ kiện vệ sinh khác (như: gương soi, vòi rửa, vòi sen, hộp đựng giấy vệ sinh, …) -80,0%

Xem nguyên bảng SA.213 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • SA.21313 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch bộ phận, kết cấu công trình.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức SA.21313

Mã định mức SA.21313 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SA.21313 quy định hao phí cho 1bộ tháo dỡ phụ kiện vệ sinh (Bệ xí): 0,15 công nhân công nhóm 1.
Định mức SA.21313 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SA.21313 được lập cho 1bộ. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1bộ theo mã SA.21313 cần: 15 công nhân công nhóm 1.
Mã SA.21313 khác gì các mã cùng bảng SA.213?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Bệ xí"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SA.21311 cao hơn 233.3%, mã SA.21312 thấp hơn 26.7%, mã SA.21314 cao hơn 0%.
Định mức SA.21313 được quy định ở văn bản nào?
Mã SA.21313 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ