Định mức ML.05006 — Lắp đặt tổ máy phát điện — Máy có khối lượng (tấn) > 20

Phụ lục IVLoại MLĐơn vị tính: 1tấn16 dòng hao phí

Định mức ML.05006 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt tổ máy phát điện (Máy có khối lượng (tấn) > 20): 1,28 kg mỡ các loại, 1,47 kg dầu các loại, 1,97 kg thép tấm.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã ML.05006 cần: 128 kg mỡ các loại; 147 kg dầu các loại; 197 kg thép tấm; 15 kg que hàn các loại.

Thuộc nhóm công tác ML.05000 — Lắp Đặt Tổ Máy Phát Điện.

Bảng hao phí định mức ML.05006

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Mỡ các loạikg1,280
Dầu các loạikg1,470
Thép tấmkg1,970
Que hàn các loạikg0,150
Khí gaskg0,140
Ô xychai0,070
Đá mài, cắtviên0,200
Đồng lákg0,040
Gỗ nhóm 4m30,009
Vật liệu khác%5
Nhân công
Nhân công nhóm 4công13,63
Máy thi công
Cần cẩu 90Tca0,100
Máy hàn điện 50 kWca0,060
Máy hàn hơi 1000 l/hca0,180
Máy mài 2,7 kWca0,200
Máy khác%2

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng ML.050

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã ML.05006 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
ML.05006Máy có khối lượng (tấn) > 20mã đang xem
ML.05001Máy có khối lượng (tấn) ≤ 0,5 +132,3%
ML.05002Máy có khối lượng (tấn) ≤ 2 +87,4%
ML.05003Máy có khối lượng (tấn) ≤ 5 +50,1%
ML.05004Máy có khối lượng (tấn) ≤ 10 +35,6%
ML.05005Máy có khối lượng (tấn) ≤ 20 +15,8%

Xem nguyên bảng ML.050 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, kiểm tra các chi tiết của máy; gia công các tấm đệm, căn kê, xác định tim cốt và vạch dấu định vị các vị trí lắp đặt theo thiết kế; tháo rửa, lau chùi, bôi, thay dầu mỡ bảo quản; lắp ráp các chi tiết hay bộ phận, phụ tùng thành các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết, lắp các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết (hoặc bộ phận, phụ tùng) lên đúng vị trí theo yêu cầu kỹ thuật; Chạy thử cục bộ thiết bị theo phương án kỹ thuật để kiểm tra chất lượng và độ chính xác lắp đặt. Vận chuyển trong phạm vi 30m.

(Tiếp theo)

Cơ sở pháp lý

  • ML.05006 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt máy phát điện và thiết bị điện.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức ML.05006

Mã định mức ML.05006 áp dụng cho công tác gì?
Định mức ML.05006 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt tổ máy phát điện (Máy có khối lượng (tấn) > 20): 1,28 kg mỡ các loại, 1,47 kg dầu các loại, 1,97 kg thép tấm.
Định mức ML.05006 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã ML.05006 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã ML.05006 cần: 128 kg mỡ các loại; 147 kg dầu các loại; 197 kg thép tấm; 15 kg que hàn các loại.
Mã ML.05006 khác gì các mã cùng bảng ML.050?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Máy có khối lượng (tấn) > 20"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã ML.05001 cao hơn 132.3%, mã ML.05002 cao hơn 87.4%, mã ML.05003 cao hơn 50.1%.
Thành phần công việc của định mức ML.05006 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, kiểm tra các chi tiết của máy; gia công các tấm đệm, căn kê, xác định tim cốt và vạch dấu định vị các vị trí lắp đặt theo thiết kế; tháo rửa, lau chùi, bôi, thay dầu mỡ bảo quản; lắp ráp các chi tiết hay bộ phận, phụ tùng thành các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết, lắp các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết (hoặc bộ phận, phụ tùng) lên đúng vị trí theo yêu cầu kỹ thuật; Chạy thử cục bộ thiết bị theo phương án kỹ thuật để kiểm tra chất lượng và độ chính xác lắp đặt. Vận chuyển trong phạm vi 30m. (Tiếp theo)
Định mức ML.05006 được quy định ở văn bản nào?
Mã ML.05006 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ