Định mức ML.01203 — Lắp đặt máy phát tuabin hơi bằng cần cẩu — Công suất - MW ≤200

Phụ lục IVLoại MLĐơn vị tính: 1tấn13 dòng hao phí

Định mức ML.01203 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt máy phát tuabin hơi bằng cần cẩu (Công suất - MW ≤200): 0,525 kg mỡ các loại, 1,05 kg dầu các loại, 94,5 kg thép các loại.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã ML.01203 cần: 52,5 kg mỡ các loại; 105 kg dầu các loại; 9.450 kg thép các loại; 430,5 kg que hàn.

Thuộc nhóm công tác ML.01200 — Lắp Đặt Máy Phát Tuabin Hơi Bằng Cần Cẩu.

Bảng hao phí định mức ML.01203

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Mỡ các loạikg0,525
Dầu các loạikg1,050
Thép các loạikg94,500
Que hànkg4,305
Khí gaskg0,546
Ô xychai0,525
Vật liệu khác%10
Nhân công
Nhân công nhóm 4công33,30
Máy thi công
Cần cẩu 250Tca0,120
Cần cẩu 50Tca0,110
Máy hàn điện 50 kWca0,900
Máy nén khí 600 m3/hca0,100
Máy khác%5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng ML.012

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã ML.01203 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
ML.01203Công suất - MW ≤200mã đang xem
ML.01201Công suất - MW ≤50 +13,5%
ML.01202Công suất - MW ≤100 +5,5%
ML.01204Công suất - MW ≤300 -5,3%

Xem nguyên bảng ML.012 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị mặt bằng, vật liệu và dụng cụ thi công, kiểm tra thiết bị, vận chuyển trong phạm vi 30m, gia công lắp đặt, tháo dỡ thép biện pháp thi công, lắp đặt máy phát, máy kích thích quay theo đúng yêu cầu kỹ thuật, căn chỉnh, nghiệm thu.

Cơ sở pháp lý

  • ML.01203 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt máy phát điện và thiết bị điện.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức ML.01203

Mã định mức ML.01203 áp dụng cho công tác gì?
Định mức ML.01203 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt máy phát tuabin hơi bằng cần cẩu (Công suất - MW ≤200): 0,525 kg mỡ các loại, 1,05 kg dầu các loại, 94,5 kg thép các loại.
Định mức ML.01203 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã ML.01203 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã ML.01203 cần: 52,5 kg mỡ các loại; 105 kg dầu các loại; 9.450 kg thép các loại; 430,5 kg que hàn.
Mã ML.01203 khác gì các mã cùng bảng ML.012?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Công suất - MW ≤200"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã ML.01201 cao hơn 13.5%, mã ML.01202 cao hơn 5.5%, mã ML.01204 thấp hơn 5.3%.
Thành phần công việc của định mức ML.01203 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, vật liệu và dụng cụ thi công, kiểm tra thiết bị, vận chuyển trong phạm vi 30m, gia công lắp đặt, tháo dỡ thép biện pháp thi công, lắp đặt máy phát, máy kích thích quay theo đúng yêu cầu kỹ thuật, căn chỉnh, nghiệm thu.
Định mức ML.01203 được quy định ở văn bản nào?
Mã ML.01203 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ