Định mức DA.11116 — Thí nghiệm bê tông — Cường độ chịu kéo khi bửa của bê tông

Phụ lục VLoại DAĐơn vị tính: 1 chỉ tiêu6 dòng hao phí

Định mức DA.11116 quy định hao phí cho 1 chỉ tiêu thí nghiệm bê tông (Cường độ chịu kéo khi bửa của bê tông): 0,1 lít dầu cặn, 5,28 kwh điện năng, 0,89 công nhân công nhóm 4.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 chỉ tiêu theo mã DA.11116 cần: 10 lít dầu cặn; 528 kwh điện năng; 89 công nhân công nhóm 4; 15,6 ca máy kéo, nén thuỷ lực 200 tấn.

Thuộc nhóm công tác DA.11100 — Thí Nghiệm Bê Tông Nặng.

Bảng hao phí định mức DA.11116

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1 chỉ tiêu
Vật liệu
Dầu cặnlít0,1
Điện năngkwh5,28
Vật liệu khác%5
Nhân công
Nhân công nhóm 4công0,890
Máy thi công
Máy kéo, nén thuỷ lực 200 tấnca0,156
Máy khác%5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1 chỉ tiêu
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng DA.111

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã DA.11116 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
DA.11116Cường độ chịu kéo khi bửa của bê tôngmã đang xem
DA.11101Tính toán liều lượng bê tông +30,3%
DA.11102Thử độ cứng vebe của hỗn hợp bê tông -1,9%
DA.11103Khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông -20,7%
DA.11104Độ tách nước của hỗn hợp bê tông +156,3%
DA.11105Hàm lượng bọt khí của hỗn hợp bê tông -46,7%
DA.11106Khối lượng riêng của bê tông +250,4%
DA.11107Độ hút nước của bê tông +292,5%
DA.11108Độ mài mòn của bê tông +82,2%
DA.11109Khối lượng thể tích của bê tông +116,0%
DA.11110Cường độ chịu nén của bê tông -14,2%
DA.11111Cường độ chịu kéo khi uốn của bê tông +6,1%
DA.11112Lực liên kết giữa bê tông và cốt thép +140,2%
DA.11113Độ co của bê tông +36.293,4%
DA.11114Mô đun đàn hồi khi nén tĩnh của bê tông +180,0%
DA.11115Độ chống thấm nước của bê tông +1.095,0%
DA.11117Xác định hàm lượng ion clorua trong bê tông +118,0%
DA.11118Xác định hàm lượng sunfat trong bê tông +282,2%
DA.11119Xác định độ pH của bê tông -28,3%
DA.11120Nhiệt thủy hóa +197,6%
DA.11121Thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông +181,4%

Xem nguyên bảng DA.111 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ;

- Chuẩn bị mẫu, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm trước khi tiến hành thí nghiệm;

- Tiến hành thí nghiệm theo quy trình;

- Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm;

- Thu dọn, lau chùi Máy thi công;

- Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao kết quả thí nghiệm.

Tiếp theo

Tiếp theo

Tiếp theo

Cơ sở pháp lý

  • DA.11116 thuộc Phụ lục V — Thí Nghiệm Chuyên Ngành Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Thí nghiệm vật liệu xây dựng.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức DA.11116

Mã định mức DA.11116 áp dụng cho công tác gì?
Định mức DA.11116 quy định hao phí cho 1 chỉ tiêu thí nghiệm bê tông (Cường độ chịu kéo khi bửa của bê tông): 0,1 lít dầu cặn, 5,28 kwh điện năng, 0,89 công nhân công nhóm 4.
Định mức DA.11116 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã DA.11116 được lập cho 1 chỉ tiêu. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 chỉ tiêu theo mã DA.11116 cần: 10 lít dầu cặn; 528 kwh điện năng; 89 công nhân công nhóm 4; 15,6 ca máy kéo, nén thuỷ lực 200 tấn.
Mã DA.11116 khác gì các mã cùng bảng DA.111?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Cường độ chịu kéo khi bửa của bê tông"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã DA.11101 cao hơn 30.3%, mã DA.11102 thấp hơn 1.9%, mã DA.11103 thấp hơn 20.7%.
Thành phần công việc của định mức DA.11116 gồm những gì?
Thành phần công việc: - Nhận nhiệm vụ; - Chuẩn bị mẫu, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm trước khi tiến hành thí nghiệm; - Tiến hành thí nghiệm theo quy trình; - Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm; - Thu dọn, lau chùi Máy thi công; - Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao kết quả thí nghiệm. Tiếp theo Tiếp theo Tiếp theo
Định mức DA.11116 được quy định ở văn bản nào?
Mã DA.11116 thuộc Phụ lục V — Thí Nghiệm Chuyên Ngành Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ