Định mức AI.22111 — Gia công dầm chủ — Dầm chủ

Phụ lục IILoại AIĐơn vị tính: 1 tấn13 dòng hao phí

Định mức AI.22111 quy định hao phí cho 1 tấn gia công dầm chủ (Dầm chủ): 154,65 kg thép hình, 870,35 kg thép tấm, 0,62 chai ôxy.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 tấn theo mã AI.22111 cần: 15.465 kg thép hình; 87.035 kg thép tấm; 62 chai ôxy; 124 kg khí gas.

Thuộc nhóm công tác AI.22100 — Gia Công Cấu Kiện Dầm Thép (Dầm Chủ, Liên Kết Dọc Dưới, Dầm Dọc, Dầm Ngang).

Bảng hao phí định mức AI.22111

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1 tấn
Vật liệu
Thép hìnhkg154,65
Thép tấmkg870,35
Ôxychai0,620
Khí gaskg1,240
Que hànkg2,140
Bulôngcái8,930
Vật liệu khác%0,5
Nhân công
Nhân công nhóm 3công15,42
Máy thi công
Máy khoan 4,5 kWca2,490
Máy nén khí 240m3/hca1,690
Máy hàn 23 kWca0,520
Cần cẩu 10Tca0,150
Máy khác%1

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1 tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AI.221

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AI.22111 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AI.22111Dầm chủmã đang xem
AI.22112Liên kết dọc dưới +18,5%
AI.22113Dầm dọc +91,8%
AI.22114Dầm ngang +75,9%

Xem nguyên bảng AI.221 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, lấy dấu, cắt tẩy, hàn, khoan, doa lỗ... gia công cấu kiện theo yêu cầu kỹ thuật. Lắp thử, tháo dỡ, xếp gọn thành phẩm, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.

Cơ sở pháp lý

  • AI.22111 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Gia công, lắp dựng cấu kiện sắt thép.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AI.22111

Mã định mức AI.22111 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AI.22111 quy định hao phí cho 1 tấn gia công dầm chủ (Dầm chủ): 154,65 kg thép hình, 870,35 kg thép tấm, 0,62 chai ôxy.
Định mức AI.22111 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AI.22111 được lập cho 1 tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 tấn theo mã AI.22111 cần: 15.465 kg thép hình; 87.035 kg thép tấm; 62 chai ôxy; 124 kg khí gas.
Mã AI.22111 khác gì các mã cùng bảng AI.221?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Dầm chủ"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AI.22112 cao hơn 18.5%, mã AI.22113 cao hơn 91.8%, mã AI.22114 cao hơn 75.9%.
Thành phần công việc của định mức AI.22111 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, lấy dấu, cắt tẩy, hàn, khoan, doa lỗ... gia công cấu kiện theo yêu cầu kỹ thuật. Lắp thử, tháo dỡ, xếp gọn thành phẩm, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.
Định mức AI.22111 được quy định ở văn bản nào?
Mã AI.22111 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ