Định mức AC.33343 — Khoan vào đá trên cạn — Đá cấp IV Đường kính lỗ khoan (mm) 1000

Phụ lục IILoại ACĐơn vị tính: 1m4 dòng hao phí

Định mức AC.33343 quy định hao phí cho 1m khoan vào đá trên cạn (Đá cấp IV Đường kính lỗ khoan (mm) 1000): 12,71 công nhân công nhóm 2, 1,827 ca máy khoan đập cáp 40kw (hoặc tương tự), 0,259 ca cần cẩu 25 t.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m theo mã AC.33343 cần: 1.271 công nhân công nhóm 2; 182,7 ca máy khoan đập cáp 40kw (hoặc tương tự); 25,9 ca cần cẩu 25 t.

Thuộc nhóm công tác AC.33300 — Khoan Vào Đá Trên Cạn.

Bảng hao phí định mức AC.33343

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1m
Nhân công
Nhân công nhóm 2công12,71
Máy thi công
Máy khoan đập cáp 40kW (hoặc tương tự)ca1,827
Cần cẩu 25 tca0,259
Máy khác%5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AC.333

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.33343 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AC.33343Đá cấp IV Đường kính lỗ khoan (mm) 1000mã đang xem
AC.33311Đá cấp I Đường kính lỗ khoan (mm) 600 -29,3%
AC.33312Đá cấp I Đường kính lỗ khoan (mm) 800 -5,5%
AC.33313Đá cấp I Đường kính lỗ khoan (mm) 1000 +18,0%
AC.33321Đá cấp II Đường kính lỗ khoan (mm) 600 -32,9%
AC.33322Đá cấp II Đường kính lỗ khoan (mm) 800 -10,4%
AC.33323Đá cấp II Đường kính lỗ khoan (mm) 1000 +12,0%
AC.33331Đá cấp III Đường kính lỗ khoan (mm) 600 -36,2%
AC.33332Đá cấp III Đường kính lỗ khoan (mm) 800 -15,1%
AC.33333Đá cấp III Đường kính lỗ khoan (mm) 1000 +6,2%
AC.33341Đá cấp IV Đường kính lỗ khoan (mm) 600 -39,5%
AC.33342Đá cấp IV Đường kính lỗ khoan (mm) 800 -20,0%

Xem nguyên bảng AC.333 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • AC.33343 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công cọc.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AC.33343

Mã định mức AC.33343 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AC.33343 quy định hao phí cho 1m khoan vào đá trên cạn (Đá cấp IV Đường kính lỗ khoan (mm) 1000): 12,71 công nhân công nhóm 2, 1,827 ca máy khoan đập cáp 40kw (hoặc tương tự), 0,259 ca cần cẩu 25 t.
Định mức AC.33343 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AC.33343 được lập cho 1m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m theo mã AC.33343 cần: 1.271 công nhân công nhóm 2; 182,7 ca máy khoan đập cáp 40kw (hoặc tương tự); 25,9 ca cần cẩu 25 t.
Mã AC.33343 khác gì các mã cùng bảng AC.333?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Đá cấp IV Đường kính lỗ khoan (mm) 1000"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AC.33311 thấp hơn 29.3%, mã AC.33312 thấp hơn 5.5%, mã AC.33313 cao hơn 18%.
Định mức AC.33343 được quy định ở văn bản nào?
Mã AC.33343 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ