Nhãn hiệu BARCLAYCARD

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-22105
Ngày nộp đơn
14/10/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 36
Số văn bằng
4-0188611-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu BARCLAYCARD được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-22105 ngày 14/10/2008, chủ đơn là Barclays Bank Plc. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Văn phòng Luật sư MINERVAS đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 16 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 06/08/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
BARCLAYCARD
Số đơn
VN-4-2008-22105
Ngày nộp đơn
14/10/2008
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-22105
Số văn bằng bảo hộ
4-0188611-000
Ngày cấp văn bằng
03/08/2012
Hiệu lực đến (dự kiến)
14/10/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy giao dịch tự động giữa ngân hàng và khách hàng; máy rút tiền tự động; máy rút tiền mặt trừ vào tài khoản của người rút; máy tính (ghi) tiền mặt; máy tính; thiết bị để xử lý các giao dịch bằng thẻ và dữ liệu liên quan đến các giao dịch đó và để xử lý việc chi trả; thiết bị kiểm tra dữ liệu được mã hóa trên thẻ từ; thẻ từ, thẻ thông minh (có thể lập trình) và được mã hóa có từ tính, phần mềm và phần cứng máy vi tính; thiết bị thu nhận dữ liệu để ghi, truyền, xử lý và tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu, các bộ phận và linh kiện của các sản phẩm nói trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ tài chính; dịch vụ ngân hàng tư nhân; dịch vụ tiền tệ; dịch vụ quản lý, quản trị và định giá tài chính; dịch vụ cung cấp tài chính và thu mua tài chính; dịch vụ tư vấn vay tài chính; dịch vụ thu mua lại các khoản vay nợ; dịch vụ cầm cố, ngân hàng, quản lý đầu tư vốn, ủy thác và tư vấn tài chính; dịch vụ nhận tiền gửi, nhận tiền tiết kiệm, đầu tư vốn, thế chấp, và hãng kinh doanh bất động sản bao gồm mua bán, cho thuê, quản lý bất động sản; dịch vụ quản lý tài chính; dịch vụ cung cấp tài chính để bảo đảm an toàn quỹ; dịch vụ quản lý quỹ hưu trí; dịch vụ cung cấp tài chính để bảo đảm an toàn quỹ cho người khác và để cung cấp tài chính và thực hiện các khoản cho vay; dịch vụ cung cấp tài chính cho vay để mua nhà; dịch vụ đánh giá động sản; dịch vụ quản lý tài chính cho người khác bao gồm cả cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu; dịch vụ môi giới chứng khoán; dịch vụ tài chính liên quan đến thuế; dịch vụ quỹ hưu trí; dịch vụ thu hút vốn cho doanh nghiệp bằng cách bán cổ phần của doanh nghiệp cho cộng đồng hoặc cá nhân; dịch vụ chuyển vốn; dịch vụ môi giới bảo hiểm và tín dụng; quản lý tài sản; dịch vụ phát hành séc du lịch; dịch vụ thẻ tín dụng cho vay ngắn hạn, thẻ tiền mặt, thẻ bảo đảm bằng séc, thẻ mua hàng, thẻ chi trả và thẻ ghi nợ; dịch vụ tư vấn lập kế hoạch tài chính và đầu tư vốn; dịch vụ cung cấp tài chính, đổi tiền và chuyển tiền; dịch vụ đánh giá, môi giới, cho thuê, quản lý và định giá bất động sản; dịch vụ chọn và tìm kiếm bất động sản; dịch vụ thu tiền thuê, dịch vụ thuê và cho thuê các dinh thự; dịch vụ thẻ tín dụng, thẻ giảm giá và thẻ ưu đãi cho khách hàng trung thành; dịch vụ phát hành các vật kỷ niệm giống như đồng tiền và có giá trị cao để sử dụng trong các chương trình dành cho các khách hàng trung thành; dịch vụ thông tin, cố vấn và tư vấn cho các dịch vụ đề cập ở trên.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Barclays Bank Plc

29th Floor, 1 Churchill Place, London E14 5HP, United Kingdom

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư MINERVAS

Số 218 phố Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

16 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 14/10/2008 đến 06/08/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  8. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  9. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  10. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  11. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  12. 252-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  13. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  14. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  15. Công bố B

    Công bố đơn
  16. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu BARCLAYCARD hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-22105 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu BARCLAYCARD đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu BARCLAYCARD?
Chủ đơn là Barclays Bank Plc, địa chỉ 29th Floor, 1 Churchill Place, London E14 5HP, United Kingdom. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu BARCLAYCARD được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 14/10/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 14/10/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với BARCLAYCARD hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ