Nhãn hiệu TOPVALU

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-16341
Ngày nộp đơn
28/09/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0106953-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TOPVALU được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-16341 ngày 28/09/2006, chủ đơn là AEON KABUSHIKI KAISHA (also trading as AEON Co., Ltd.). Đơn đăng ký cho 9 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HA VIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 01/04/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TOPVALU
Số đơn
VN-4-2006-16341
Ngày nộp đơn
28/09/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-16341
Số văn bằng bảo hộ
4-0106953-000
Ngày cấp văn bằng
11/08/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
28/09/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 9 nhóm:

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ vận hành bằng tay dùng trong nông nghiệp; dụng cụ để cắt [không dùng trong phẫu thuật]; cái cuốc (dụng cụ cầm tay); cái thuổng (dụng cụ cầm tay); cái cào (dụng cụ cầm tay); cái để bện (tết) (dụng cụ cầm tay); khuôn giày (dụng cụ cầm tay của người làm giày); cái cạo râu chạy điện, tông đơ cắt tóc chạy điện dùng cho cá nhân; hộp dao cạo, bộ cắt móng chân; cái làm quăn lông mi; bộ cắt móng tay; cái cạo vảy cá ngừ khô, cái gắp đường; cái mở hộp, không chạy điện; cái kẹp quả hạch, không bằng kim loại quý; thìa trong nhóm này; cái cắt lát pho mát (không chạy điện); cái cắt bánh pizza (không chạy điện); dĩa; bàn là (không chạy điện); cái xâu kim; dao dùng để cắt dưới nước; rìu phá đá (băng); xẻng xúc than cháy [dụng cụ cầm tay]; cái cặp gắp than cháy; bình xịt thuốc trừ sâu (dụng cụ cầm tay); dao trộn thuốc (sơn) màu; cái nhíp; cái chày gỗ; kéo (không chạy điện và không dùng trong phẫu thuật).

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại quý [chưa chế tác hay chế tác sơ qua]; cái để chìa khoá bằng kim loại quý; bộ đồ ăn [không phải là dao kéo, dĩa, thìa] bằng kim loại quý; cái kẹp quả hạch bằng kim loại quý, lọ hạt tiêu bằng kim loại quý, âu đựng đường bằng kim loại quý, cái rắc muối bằng kim loại quý, cốc để trứng bằng kim loại quý, cái để khăn ăn bằng kim loại quý, vòng đánh dấu khăn ăn bằng kim loại quý, khay bằng kim loại quý, cái đựng tăm bằng kim loại quý; hộp đựng kim chỉ bằng kim loại quý; cái chụp nến và giá đỡ nến bằng kim loại quý; hộp đựng nữ trang bằng kim loại quý; bình bằng kim loại quý; cúp lưu niệm bằng kim loại quý; khiên lưu niệm bằng kim loại quý; đồ trang trí [nữ trang]; khuy măng sét; ví tiền bằng kim loại quý; đá quý bao gồm ngọc hồng lựu, thạch anh tím, ngọc xanh biển, kim cương, ngọc lục bảo, ngọc trai, hồng ngọc, peridot có màu xanh hơi vàng, ngọc bích, đá opal, đá topaz (có màu vàng trong suốt), vàng, bạc và bạch kim và đồ giả của các loại đá quý và kim loại quý này; hộp phấn sáp bằng kim loại quý; đồ trang trí giày bằng kim loại quý; đồng hồ; vật dụng để hút thuốc bằng kim loại quý bao gồm hộp đựng xì gà/thuốc lá bằng kim loại quý, đót xì gà/thuốc lá bằng kim loại quý, hộp diêm/cái để diêm bằng kim loại quý; bùa hộ mạng [trang sức].

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hồ (keo dán) dùng cho mục đích văn phòng hay gia đình; xi gắn; thanh chèn dòng cho máy in; chữ in; máy sao bản thiết kế dùng cho văn phòng; máy in địa chỉ; băng mực để in; máy gắn tem (chứng tỏ sản phẩm đã đóng thuế) tự động dùng cho văn phòng; cái dập ghim chạy điện dùng cho văn phòng; máy gắn xi (niêm phong) dùng cho văn phòng; cái xoá tem; dụng cụ để vẽ; máy đánh chữ; máy sao các bản đánh máy hay viết tay bằng giấy nến; máy xé giấy dùng cho văn phòng; máy đóng dấu tem thư; khuôn đánh dấu dùng cho văn phòng; cái gọt bút chì chạy điện; bút lông để vẽ; tã trẻ em bằng giấy; đồ đựng bằng giấy gồm hộp, túi, túi nhỏ; phong bì bằng giấy để bao gói; màng mỏng bằng chất dẻo để bọc thức ăn; túi đựng rác bằng giấy hay bằng chất dẻo; mẫu để may quần áo; phấn vẽ của thợ may; cờ bằng giấy; bể nuôi loài thuỷ sinh trong nhà; khăn lau tay vệ sinh bằng giấy; khăn lau bằng giấy; khăn ăn bằng giấy; khăn tay bằng giấy; khăn mùi xoa bằng giấy; thẻ cho hàng hoá (bằng giấy hay bìa và không mã hoá); khăn trải bàn bằng giấy; văn phòng phẩm; ấn phẩm; tranh và bản viết tay bao gồm tác phẩm viết chữ đẹp và bức tranh; ảnh chụp; giá để ảnh chụp; bể nuôi loài thuỷ sinh dùng trong gia đình, không bằng kim loại hay công trình xây; cái gọt bút phấn.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Linh kiện nhỏ bằng kim loại cho túi bao gồm tay cầm cho túi bằng kim loại, biểu trưng (logo) bằng kim loại để gắn trên túi; hộp, hòm, vali làm bằng da hay da thuộc; quần áo cho vật nuôi; túi bao gồm túi xách tay, túi du lịch, túi đi học, túi đi chợ; hộp đựng đồ trang điểm (không có đồ trang điểm bên trong); ô; gậy chống; ba toong; trượng; linh kiện nhỏ cho ba tong bao gồm tay cầm cho ba toong bằng kim loại; tay cầm cho ba toong chống để đi; dụng cụ để cưỡi ngựa bao gồm yên ngựa, bộ yên cương và dây thừng; da và da thuộc.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tẩu thuốc lá có bầu bằng đất sét trắng; hổ phách vàng; tấm nâng hàng (pallet) để xếp dỡ hàng không làm bằng kim loại; tầng có lỗ cho tổ ong; ghế dùng trong thẩm mỹ viện; ghế cho thợ cắt tóc; van không bằng kim loại, và không là bộ phận của máy; bể chứa, không bằng kim loại hay được xây; côngtenơ để vận chuyển hàng không bằng kim loại; linh kiện nhỏ cho rèm không bằng kim loại bao gồm vòng tròn dùng cho rèm, cái giữ rèm và ray cho rèm; ghim không bằng kim loại, cái nêm [linh kiện nhỏ của đồ gỗ] không làm bằng kim loại; đai ốc không bằng kim loại, đinh có rãnh xoáy không làm bằng kim loại, đinh đầu bẹt không làm bằng kim loại, cái chốt không làm bằng kim loại, đinh tán không làm bằng kim loại, bánh xe nhỏ của đồ gỗ (không làm bằng kim loại); vòng đệm không làm bằng kim loại, cao su, và sợi lưu hoá; khoá (không chạy điện); không bằng kim loại; đệm; gối; nệm; dây bện bằng rơm; côngtenơ bằng gỗ, tre, chất dẻo; ống hút nước uống; khay không làm bằng kim loại; khung thêu; biển đề tên và biển tên ở cửa ra vào không làm bằng kim loại; cột cờ; quạt dùng cho cá nhân (không chạy điện); cọc cho cây trồng và cây; giường cho vật nuôi trong nhà; cũi chó; hộp làm tổ chim; thang gấp và thang không làm bằng kim loại; hòm thư, không làm bằng kim loại hay được xây; móc treo mũ không làm bằng kim loại; rổ đi chợ không làm bằng kim loại; giá treo quần áo; hộp đựng dụng cụ không làm bằng kim loại; cái để khăn lau có thể lấy dần khăn ra, cố định và không làm bằng kim loại; đồ nội thất; rèm che cửa sổ dùng trong nhà [đồ gỗ]; mành tre; rèm xâu từ hạt để trang trí; màn che [đồ gỗ]; màn che gấp lại được [đồ gỗ]; ghế dài; đồ vật để quảng cáo có thể thổi phồng lên được; biển hiệu bằng gỗ hay chất dẻo; mẫu thức ăn được làm bằng gỗ hay chất dẻo hay sáp hay cao su; bình đựng tro hoả táng; cái nôi; khung tập đi cho trẻ nhỏ; người nộm (ma nơ canh); túi ngủ để cắm trại; khung tranh; tượng bằng thạch cao, chất dẻo, gỗ; ruy băng gỗ; bộ dương xỉ [tác phẩm nghệ thuật] được làm từ gỗ hay chất dẻo hay các vật liệu khác thuộc nhóm này; tre; vỏ tre; cây nho [tác phẩm nghệ thuật] làm bằng gỗ hay chất dẻo hay sáp hay cao su; song, mây; sậy để làm hàng thủ công mỹ nghệ; lách để làm hàng thủ công mỹ nghệ; nệm rơm; viền (gờ) bằng rơm; ngà (nanh); xương cá voi; mai động vật có vỏ; sừng nhân tạo; ngà voi; sừng động vật; răng được làm thành tác phẩm nghệ thuật; mai rùa; xương được làm thành tác phẩm nghệ thuật, san hô; bàn ăn nhỏ; ghế trong phòng tắm; màn che bằng sậy; màn che bằng nguyên liệu dệt; chuông gió để trang trí; rổ bằng rơm; hộp bằng rơm; đệm futon của người Nhật Bản.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chỉ tơ nha khoa; thuỷ tinh (thô hay sơ chế) trừ thủy tinh dùng cho xây dựng; máng cho ăn, vòng đeo cho gia cầm; bàn chải để chải bồn tắm; bàn chải để chải đồ đựng; bàn chải để chải vàng; bàn chải để chải ống; bàn chải dùng trong công nghiệp; bàn chải dùng cho tàu thuyền; găng tay dùng cho mục đích gia đình; đồ chứa bằng thuỷ tinh, gốm dùng cho gia đình hay trong bếp; ấm; ấm pha cà phê không chạy điện và không làm bằng kim loại; ấm đun nước bằng sắt (không chạy điện); ấm đun nước (không chạy điện); bộ đồ ăn [không phải là dao; dĩa; thìa] không làm bằng kim loại; hộp giữ lạnh có thể xách tay (không chạy điện); hộp đựng gạo dùng trong nhà hay bếp (không làm bằng kim loại quý); chai thuỷ tinh để bảo quản thức ăn dùng trong gia đình hay trong bếp; chai bẹt đựng nước uống cho người đi du lịch; chai bẹt đựng đồ cách ly; thùng đựng đá; cái đánh trứng không chạy điện dùng cho mục đích gia đình; thiết bị để lọc chất lỏng dùng cho mục đích gia đình không làm bằng kim loại quý; lọ đựng hạt tiêu không làm bằng kim loại quý, lọ đựng đường không làm bằng kim loại quý, cái rắc muối (không làm bằng kim loại quý), cốc đựng trứng không làm bằng kim loại quý; cái để khăn ăn và vòng đánh dấu khăn ăn không làm bằng kim loại quý; khay dùng trong gia đình không làm bằng kim loại quý; cái đựng tăm không làm bằng kim loại quý; rổ để ráo nước không làm bằng kim loại quý; bình trộn rượu cocktail; đũa xới cơm; cối nghiền cà phê và cối xay hạt tiêu, vận hành bằng tay; cái phễu, bát để nghiền không làm bằng kim loại quý; cái mở chai; cái nạo củ cải [vật dụng dùng trong gia đình], môi múc bánh tart; đũa ăn; hộp đựng đũa ăn không làm bằng kim loại quý; môi [bộ đồ ăn]; cái sàng [vật dụng gia đình] , thớt để thái dùng trong bếp; trục cán bột [dùng trong nhà]; vỉ nướng [vật dụng để nấu nướng]; tăm; cái ép trái cây không chạy điện dùng cho mục đích gia đình; khuôn làm bánh quế không chạy điện; dụng cụ làm sạch [vận hành bằng tay] dùng cho mục đích gia đình; dụng cụ để lau rửa bao gồm bàn giặt, giá để phơi khô dùng khi giặt, giẻ để lau sàn nhà; bàn để đặt quần áo lên là; bình phun nước; giá để bàn là; giá để dao bay [vật dụng trong bếp]; que trộn nước tắm; gầu múc dùng trong nhà tắm; cái chụp nến và giá đỡ nến không làm bằng kim loại quý; cái sàng xỉ than (vật dụng trong nhà); thùng đựng than; vỉ đập ruồi; bẫy chuột; lọ hoa; bình tưới nước; bình hoa để trồng hoa và cây sử dụng phương pháp trồng trong nước; cái đựng thực phẩm cho vật nuôi; bàn chải lông cho vật nuôi; lồng chim; bể nước cho chim tắm; bàn chải chải quần áo; chậu đựng nước tiểu trong phòng; cái đựng giấy toa lét, con lợn tiết kiệm không làm bằng kim loại; hộp kim loại để đựng khăn giấy và có thể lấy dần ra; đế rút giày; cái đự

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải để dệt; vải để làm miếng lót giày hay vớ ngắn; vải nỉ; vải không được dệt; vải dầu dùng làm khăn trải bàn; vải dính không dùng làm văn phòng phẩm; chất liệu thay thế vải bằng chất dẻo, vải cao su; vải da; vật liệu để lọc bằng vải; sản phẩm trong gia đình bằng vải gồm khăn lau, khăn mùi soa; màn chống muỗi; khăn trải giường; cái phủ đệm futon của người Nhật Bản để chứa đệm futon; vỏ gối; chăn không chạy điện và không dùng cho mục đích y tế; khăn ăn bằng vải dệt; rèm trong nhà tắm bằng vải dệt hay bằng chất dẻo, cờ không làm bằng giấy; cái phủ ghế ngồi toa lét bằng vải dệt, cái phủ ghế bằng vải dệt, trướng treo tường bằng vải dệt; rèm bằng vải dệt hay chất dẻo, dải vải để trang trí bàn; rèm dày bằng vải dệt hay chất dẻo; vải liệm; rèm cho các dịp nghi lễ bằng vải dệt hay chất dẻo; vải dùng cho bàn bida; nhãn bằng vải; bao tải bằng chất dẻo để bao, phủ nguyên liệu dệt và đệm futon.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 27 — Thảm, chiếu, vật liệu ốp tường Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cái phủ sàn nhà; trướng treo tường không làm bằng vải dệt; thảm tatami; thảm đặt trong nhà tắm; mảng cỏ nhân tạo; thảm để tập thể dục; giấy dán tường.

Nhóm 27 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thảm, chiếu, thảm chùi chân; vải sơn lót sàn; vật liệu ốp tường không bằng vật liệu dệt.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Găng tay chơi bóng chày; găng tay chơi gôn; túi được thiết kế đặc biệt để chơi trượt tuyết và ván lướt sóng; mồi nhân tạo dùng để câu cá; bóng bay dùng để chơi; bóng dùng làm trò chơi; chuông dùng cho cây thông nô-en; dây đai để chơi môn cử tạ (dùng trong lĩnh vực thể thao); xe đạp; quân bài để đánh bạc; nhà khối (đồ chơi); bảng trò chơi; kẹo nổ (pháo dùng trong lễ giáng sinh); giá để cây thông nô en; cây thông nô en bằng chất liệu nhân tạo; đồ trang hoàng dùng cho cây thông nô en trừ đồ cháy sáng và bánh kẹo; thiết bị ném đĩa lên để tập bắn; búp bê; bầu sữa cho trẻ em bú; lưỡi câu cá; giày trượt băng; giày trượt patanh; trò chơi xếp hình; trò chơi khăm (hàng mới dùng để trang sức, ăn mặc hay trang trí nhà cửa); cái chắn đầu gối (vật dụng thể thao); hòn bi dùng cho trò chơi; đồ chơi di động; lưới bắt bướm; đồ trang hoàng cây thông nô en trừ đồ vật phát sáng và bánh kẹo; bể bơi (đồ chơi); con rối; cần câu cá; lưỡi trượt; con ky; trò chơi con ky; xe trượt tuyết (dụng cụ thể thao); cầu trượt (đồ chơi); quả cầu tuyết; giày đi tuyết; bong bóng (đồ chơi); quả bóng; mặt nạ đồ chơi; đồ chơi; mỡ bôi ván trượt tuyết.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

AEON KABUSHIKI KAISHA (also trading as AEON Co., Ltd.)

1-5-1 Nakase, Mihama-ku, Chiba-city, Chiba 261-8515, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HA VIP

VP10-12, tầng 10 tòa nhà Gold Tower, số 275 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 28/09/2006 đến 01/04/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  4. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  5. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. 4333 Tài liệu khác

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TOPVALU hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-16341 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu TOPVALU đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TOPVALU?
Chủ đơn là AEON KABUSHIKI KAISHA (also trading as AEON Co., Ltd.), địa chỉ 1-5-1 Nakase, Mihama-ku, Chiba-city, Chiba 261-8515, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TOPVALU được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 28/09/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 28/09/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TOPVALU hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ