Nhãn hiệu BESPRA [Be Su Pu Ra]

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-06962
Ngày nộp đơn
20/04/2007
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0118083-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu BESPRA [Be Su Pu Ra] được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-06962 ngày 20/04/2007, chủ đơn là AEON KABUSHIKI KAISHA (also trading as AEON Co., Ltd.). Đơn đăng ký cho 22 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 23 (sợi dùng cho dệt); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may); nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn); nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)); nhóm 34 (thuốc lá, đồ dùng cho người hút thuốc). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Văn phòng Luật sư MINERVAS đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/02/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
BESPRA [Be Su Pu Ra]
Số đơn
VN-4-2007-06962
Ngày nộp đơn
20/04/2007
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-06962
Số văn bằng bảo hộ
4-0118083-000
Ngày cấp văn bằng
19/01/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
20/04/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 22 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm giảm hậu quả của tĩnh điện dùng cho mục đích gia đình; chất tẩy nhờn không dùng trong quá trình sản xuất hay chế biến; chế phẩm tẩy gỉ; chất tẩy ố; chất làm mềm vải dùng cho mục đích giặt là; chất tẩy trắng dùng trong giặt là; chất dính dùng để gắn tóc giả; chất dính dùng để gắn lông mi giả; chế phẩm làm phẳng (hồ vải); chế phẩm tẩy sơn; xi đánh giày; chế phẩm đánh bóng; xà phòng; thuốc đánh răng; mỹ phẩm; nước hoa; giấy ráp để mài mòn; vi ráp để mài mòn; chất mài mòn, đá bọt để mài mòn; giấy để đánh bóng; móng giả; lông mi giả; miếng bông (dùng khi trang điểm hay để lau rửa).

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm dược; giấy dầu dùng cho mục đích y tế; xi để chữa bệnh; gạc để băng bó; viên nhộng để chứa thuốc; miếng che mắt khi bị thương; miếng che tai khi bị thương; băng vệ sinh dùng trong thời kỳ kinh nguyệt; nút bông vệ sinh dùng để thấm kinh nguyệt; giấy thấm dùng trong thời kỳ kinh nguyệt; quần lót chẽn gối dùng trong thời kỳ kinh nguyệt; bông để thấm hút; cao dán; băng để băng bó; tấm đệm ngực cho phụ nữ đang cho con bú; vật liệu nha khoa bao gồm chất mài dùng cho răng, xi măng hàn răng, sơn dùng cho răng, mát tít dùng cho răng; vòng đeo tay dùng cho mục đích y tế, tã dùng cho trường hợp đi vệ sinh không kiềm chế được; giấy bắt ruồi; giấy chống muỗi; đường sữa; bột sữa dùng cho trẻ sơ sinh; tinh dịch dùng cho việc thụ tinh nhân tạo.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ vận hành bằng tay dùng trong nông nghiệp; dụng cụ để cắt [không dùng trong phẫu thuật]; cái cuốc (dụng cụ cầm tay); cái thuổng (dụng cụ cầm tay); cái cào (dụng cụ cầm tay); cái để bện (tết) (dụng cụ cầm tay); khuôn giày (dụng cụ cầm tay của người làm giày); cái cạo râu chạy điện, tông đơ cắt tóc chạy điện dùng cho cá nhân; hộp dao cạo, bộ cắt móng chân; cái làm quăn lông mi; bộ cắt móng tay; cái cạo vy cá ngừ khô, cái gắp đường; cái mở hộp, không chạy điện; cái kẹp quả hạch, không bằng kim loại qúy; thìa trong nhóm này; cái cắt lát pho mát (không chạy điện); cái cắt bánh pizza (không chạy điện); dĩa; bàn là (không chạy điện); cái xâu kim; dao dùng để cắt dưới nước; rìu phá đá (băng); xẻng xúc than cháy [dụng cụ cầm tay]; cái cặp gắp than cháy; bình xịt thuốc trừ sâu (dụng cụ cầm tay); dao trộn thuốc (sơn) màu; cái nhíp; cái chày gỗ; kéo (không chạy điện và không dùng trong phẫu thuật); cái kẹp quả hạch bằng kim loại quý.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm bao gồm khay thí nghiệm, dụng cụ chưng cất/lò đốt/lò luyện dùng trong thử nghiệm thí nghiệm; thiết bị và dụng cụ đo; thiết bị và dụng cụ kiểm soát hay phân phối điện bao gồm tủ phân phối điện, cáp chia nhánh (điện), bộ cảm điện, bộ đổi điện, bộ điều chỉnh điện thế, máy biến thế điện; pin hay ắc quy; dụng cụ đo điện hay từ bao gồm đồng hồ đo điện; dây điện và cáp điện; thiết bị và dụng cụ ngành ảnh bao gồm thiết bị sấy khô và làm bóng ảnh in, màn chiếu; thiết bị và dụng cụ quay phim bao gồm camêra quay phim, thiết bị biên tập phim quay; thiết bị và dụng cụ quang học; kính mắt; kính quang; kính lúp; kính đeo mắt; thiết bị và dụng cụ cứu đắm; thiết bị và dụng cụ truyền thông chạy điện như điện thoại, máy fax, máy phát sóng rađiô, máy phát sóng truyền hình, máy thu truyền hình, điện đài xách tay; đĩa ghi ảnh; mạch điện tử hay đĩa CD-ROM ghi sẵn chương trình chơi tự động; máy nhịp; thiết bị tạo ozon; máy điện phân; trò chơi viđêô dùng trong kinh doanh chỉ dùng với máy thu hình; trò chơi viđêô đùng trong gia đình chỉ dùng với máy thu hình; mạch điện tử, đĩa CD-ROM và chương trình đã ghi sẵn dùng cho trò chơi viđêô có thể mang theo người; máy bán hàng tự động khi bỏ vào đó xu hay thẻ; đồ mô phỏng để đào tạo kỹ năng lái xe; bàn là điện; cái làm quăn tóc chạy điện; còi điện (máy con ve); thiết bị hình tam giác báo hỏng xe cộ; biển hiệu giao thông, phát quang hay vận hành cơ khí; tín hiệu phát quang hay cơ khí hay điện tử; chuông báo cháy; chuông báo khi rò rỉ ga; thiết bị cảnh báo chống trộm, găng tay bảo vệ chống tai nạn; thiết bị dập lửa; chỗ lắp vòi rồng chữa cháy (ở hệ thống dẫn nước ở đường phố); miệng ống vòi rồng; hệ thống phun nước để bảo vệ khi có cháy; mũ bảo hiểm; mặt nạ bảo hiểm; nút bịt tai.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vòng cho con nít cắn trong thời kỳ mọc răng; túi chườm nước đá dùng cho mục đích y tế, băng chỉnh hình cho các khớp xưng; dây ruột mèo để khâu vết mổ; ống tiêm dùng cho mục đích y tế; núm vú cao su; gối chườm nước đá dùng cho mục đích y tế; cái treo túi chườm nước đá dùng cho mục đích y tế; dụng cụ để cho con bú; cái bảo vệ ngón tay dùng cho mục đích y tế; dụng cụ tránh thai, không phi là hoá chất; thiết bị mát xa thẩm mỹ dùng trong kinh doanh; thiết bị và dụng cụ y tế; thiết bị mát xa; găng tay dùng cho mục đích y tế; bô cho người bệnh; bô của người ốm; cái lấy ráy tai; vòng cho chó cắn trong thời kỳ mọc răng.

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Toa lét; bồn tắm; thiết bị làm khô; thiết bị làm bay hơi; lò đốt không dùng trong thử nghiệm thí nghiệm; bộ trao đổi nhiệt [không phải là bộ phận của máy]; thiết bị khử trùng sữa; lò luyện dùng trong công nghiệp; lò phản ứng hạt nhân; thiết bị làm khô thức ăn cho súc vật; nồi hơi [không phải là bộ phận của máy]; thiết bị sưởi ấm; thiết bị và hệ thống lắp đặt làm mát; thiết bị và dụng cụ làm đông lạnh; thiết bị làm khô dùng trong giặt là [chạy điện] dùng trong kinh doanh; thiết bị và dụng cụ dùng trong thẩm mỹ viện và tiệm cắt tóc, cụ thể là thiết bị làm ấm khăn lau mặt, máy sấy tóc, máy hấp tóc, chậu gội đầu; lò vi sóng dùng trong kinh doanh; chảo rán chạy điện dùng trong kinh doanh; nồi cơm điện dùng trong kinh doanh; thiết bị làm khô bát đĩa dùng trong kinh doanh; thiết bị khử trùng bát đĩa dùng trong kinh doanh; vòi nước; van điều khiển mức nước trong bể chứa; vòi nước ở đường ống; bể lọc (làm sạch) nước bẩn; bể lọc (làm sạch) chất thải; lò đốt rác; thiết bị làm ấm nước sử dụng năng lượng mặt trời; thiết bị lọc (làm sạch) nước; đèn điện và thiết bị chiếu sáng; thiết bị làm nóng chạy điện và dụng cụ điện dùng trong gia đình gồm máy sấy để giặt là, máy tạo hơi nước, máy làm sạch không khí, thiết bị khử nước, lò cảm ứng dùng trong nấu ăn, lò nướng bánh bằng điện, máy pha cà phê, chăn điện làm ấm, tủ lạnh, thiết bị làm lạnh, thiết bị làm đông lạnh, bếp hâm để nướng (quay) cả con, lò để nấu nướng (lò đốt); vòng đệm cho vòi nước; bình đun nước nóng dùng ga; bàn nấu ăn (bộ phận không tách rời của hệ thống bếp đun nấu); chậu rửa; tủ ướp lạnh; thiết bị lọc (làm sạch) nước dùng trong gia đình; linh kiện nhỏ của bồn tắm; đèn lồng; đèn đốt bằng khí ga; đèn dầu; ống khói cho đèn; lồng ấp để sưởi ấm; lồng ấp để sưởi ấm bỏ túi; bình chườm nước nóng; ghế ngồi toa lét có thiết bị tự rửa; cái đựng chất tẩy uế dùng trong toa lét có thể lấy dần từng lượng ra; bồn toa lét; ghế ngồi toa lét dùng cho toa lét kiểu Nhật Bản.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại quý [chưa chế tác hay chế tác sơ qua]; cái để chìa khoá bằng kim loại quý; hộp đựng nữ trang bằng kim loại quý; cúp lưu niệm bằng kim loại quý; khiên lưu niệm bằng kim loại quý; đồ trang trí [nữ trang]; khuy măng sét; đá quý bao gồm ngọc hồng lựu, thạch anh tím, ngọc xanh biển, kim cương, ngọc lục bảo, ngọc trai, hồng ngọc, peridot có màu xanh hơi vàng, ngọc bích, đá opal, đá topaz (có màu vàng trong suốt), vàng, bạc và bạch kim và đồ giả của các loại đá quý và kim loại quý này; hộp phấn sáp bằng kim loại quý; đồ trang trí giày bằng kim loại quý; đồng hồ; bùa hộ mạng [trang sức].

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hồ (keo dán) dùng cho mục đích văn phòng hay gia đình; xi gắn; thanh chèn dòng cho máy in; chữ in; máy sao bản thiết kế dùng cho văn phòng; máy in địa chỉ; băng mực để in; máy gắn tem (chứng tỏ sản phẩm đã đóng thuế) tự động dùng cho văn phòng; cái dập ghim chạy điện dùng cho văn phòng; máy gắn xi (niêm phong) dùng cho văn phòng; cái xoá tem; dụng cụ để vẽ; máy đánh chữ; máy sao các bản đánh máy hay viết tay bằng giấy nến; máy xé giấy dùng cho văn phòng; máy đóng dấu tem thư; khuôn đánh dấu dùng cho văn phòng; cái gọt bút chì chạy điện; bút lông để vẽ; tã trẻ em bằng giấy; đồ đựng bằng giấy gồm hộp, túi, túi nhỏ, phong bì bằng giấy để bao gói; màng mỏng bằng chất dẻo để bọc thức ăn; túi đựng rác bằng giấy hay bằng chất dẻo; mẫu để may quần áo; phấn vẽ của thợ may; cờ bằng giấy; bể nuôi loài thuỷ sinh trong nhà; khăn lau tay vệ sinh bằng giấy; khăn lau bằng giấy; khăn ăn bằng giấy; khăn tay bằng giấy; khăn mùi xoa bằng giấy; thẻ cho hàng hoá (bằng giấy hay bìa và không mã hoá); khăn trải bàn bằng giấy; văn phòng phẩm; ấn phẩm; tranh và bản viết tay bao gồm tác phẩm viết chữ đẹp và bức tranh; ảnh chụp; giá để ảnh chụp; bể nuôi loài thuỷ sinh dùng trong gia đình, không bằng kim loại hay công trình xây; cái gọt bút phấn.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Linh kiện nhỏ bằng kim loại cho túi bao gồm tay cầm cho túi bằng kim loại, biểu trưng (logo) bằng kim loại để gắn trên túi; hộp, hòm, va li làm bằng da hay da thuộc; quần áo cho vật nuôi; túi bao gồm túi xách tay, túi du lịch, túi đi học, túi đi chợ; hộp đựng đồ trang điểm (rỗng), ô; gậy chống, ba toong; trượng; linh kiện nhỏ cho kim loại bao gồm tay cầm cho ba toong bằng kim loại; tay cầm cho ba toong; dụng cụ để cưỡi ngựa bao gồm yên ngựa, bộ yên cương và dây thừng; da và da thuộc; ví tiền bằng kim loại quý.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tẩu thuốc lá có bầu bằng đất sét trắng; hổ phách vàng; tấm nâng hàng (pallet) để xếp dỡ hàng không làm bằng kim loại; tầng có lỗ cho tổ ong; ghế dùng trong thẩm mỹ viện; ghế cho thợ cắt tóc; van không bằng kim loại, và không là bộ phận của máy; bể chứa, không bằng kim loại hay được xây; côngtenơ để vận chuyển hàng không bằng kim loại; linh kiện nhỏ cho rèm không bằng kim loại bao gồm vòng tròn dùng cho rèm, cái giữ rèm và ray cho rèm; ghim không bằng kim loại, cái nêm [linh kiện nhỏ của đồ gỗ] không làm bằng kim loại, đai ốc không bằng kim loại, đinh có rãnh xoáy không làm bằng kim loại, đinh đầu bẹt không làm bằng kim loại, cái chốt không làm bằng kim loại, đinh tán không làm bằng kim loại, bánh xe nhỏ của đồ gỗ (không làm bằng kim loại); vòng đệm không làm bằng kim loại, cao su, và sợi lưu hoá; khoá (không chạy điện), không bằng kim loại; đệm; gối; nệm; dây bện bằng rơm; côngtenơ bằng gỗ, tre, chất dẻo; ống hút nước uống; khay không làm bằng kim loại; khung thêu; biển đề tên và biển tên ở cửa ra vào không làm bằng kim loại; cột cờ; quạt dùng cho cá nhân (không chạy điện); cọc cho cây trồng và cây; giường cho vật nuôi trong nhà; cũi chó, hộp làm tổ chim; thang gấp và thang có bậc để trèo không làm bằng kim loại; hòm thư, không làm bằng kim loại hay được xây; móc treo mũ không làm bằng kim loại; rổ đi chợ không làm bằng kim loại; giá treo quần áo; hộp đựng dụng cụ không làm bằng kim loại; cái để khăn lau có thể lấy dần khăn ra, cố định và không làm bằng kim loại; đồ gỗ nội thất; rèm che (đồ gỗ) dùng trong nhà; mành tre; rèm xâu từ hạt để trang trí; tấm bình phong (đồ gỗ); tấm bình phong (đồ gỗ) có thể gấp lại được; ghế dài; đồ vật để quảng cáo có thể thổi phồng lên được; biển hiệu bằng gỗ hay chất dẻo; mẫu thức ăn được làm bằng gỗ hay chất dẻo hay sáp hay cao su; bình đựng tro hoả táng; cái nôi; khung tập đi cho trẻ nhỏ; người nộm (ma nơ canh); túi ngủ để cắm trại; khung tranh; tượng bằng thạch cao, chất dẻo, gỗ; ruy băng gỗ; bộ dương xỉ [tác phẩm nghệ thuật] được làm từ gỗ hay chất dẻo hay thạch cao tre; vỏ tre; cây nho [tác phẩm nghệ thuật] làm bằng gỗ hay chất dẻo hay sáp hay cao su; song, mây; sậy để làm hàng thủ công mỹ nghệ; lách để làm hàng thủ công mỹ nghệ; nệm rơm, viền (gờ) bằng rơm; ngà (nanh); xương cá voi; mai động vật có vỏ; sừng nhân tạo; ngà voi; sừng động vật; răng được làm thành tác phẩm - nghệ thuật; mai rùa; xương được làm thành tác phẩm nghệ thuật, san hô; bàn ăn nhỏ; ghế trong phòng tắm; màn che bằng sậy; chuông gió để trang trí; rổ bằng rơm; hộp bằng rơm; đệm futon của người nhật bản; bao túi bằng chất dẻo chuyên để đựng đệm ngủ.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chỉ tơ nha khoa; thuỷ tinh (thô hay sơ chế) trừ thủy tinh dùng cho xây dựng; máng cho ăn, vòng đeo cho gia cầm; bàn chải để chải bồn tắm; bàn chải để chải đồ đựng; bàn chải để chải vàng; bàn chải để chải ống; bàn chải dùng trong công nghiệp; bàn chải dùng cho tàu thuyền; găng tay dùng cho mục đích gia đình; đồ chứa bằng thuỷ tinh, gốm dùng cho gia đình hay trong bếp; ấm; ấm pha cà phê không chạy điện và không làm bằng kim loại; ấm đun nước bằng sắt (không chạy điện); ấm đun nước (không chạy điện); bộ đồ ăn [không phải là dao, dĩa, thìa] không làm bằng kim loại; hộp giữ lạnh có thể xách tay (không chạy điện); hộp đựng gạo dùng trong nhà hay bếp (không làm bằng kim loại quý); chai thuỷ tinh để bảo quản thức ăn dùng trong gia đình hay trong bếp; chai bẹt đựng nước uống cho người đi du lịch; chai bẹt đựng đồ cách ly; thùng đựng đá; cái đánh trứng không chạy điện dùng cho mục đích gia đình; thiết bị để lọc chất lỏng dùng cho mục đích gia đình không làm bằng kim loại quý; lọ đựng hạt tiêu không làm bằng kim loại quý, lọ đựng đường không làm bằng kim loại quý, cái rắc muối (không làm bằng kim loại quý), cốc đựng trứng không làm bằng kim loại quý; cái để khăn ăn và vòng đánh dấu khăn ăn không làm bằng kim loại quý; khay dùng trong gia đình không làm bằng kim loại quý; cái đựng tăm không làm bằng kim loại quý; rổ để ráo nước không làm bằng kim loại quý; bình trộn rượu cocktail; đũa xới cơm; cối nghiền cà phê và cối xay hạt tiêu, vận hành bằng tay; cái phễu, bát để nghiền không làm bằng kim loại quý; cái mở chai; cái nạo củ cải [vật dụng dùng trong gia đình], muôi múc bánh tart; đũa ăn; hộp đựng đũa ăn không làm bằng kim loại quý; môi [bộ đồ ăn]; cái sàng [vật dụng gia đình], thớt để thái dùng trong bếp; trục cán bột [dùng trong nhà]; vỉ nướng [vật dụng để nấu nướng]; tăm; cái ép trái cây không chạy điện dùng cho mục đích gia đình; khuôn làm bánh quế không chạy điện; dụng cụ làm sạch [vận hành bằng tay] dùng cho mục đích gia đình; dụng cụ để lau rửa bao gồm bàn giặt, giá để phơi khô dùng khi giặt, giẻ để lau sàn nhà; bàn để đặt quần áo lên là; bình phun nước; giá để bàn là; giá để dao bay [vật dụng trong bếp]; que trộn nước tắm; gầu múc dùng trong nhà tắm; cái chụp nến và giá đỡ nến không làm bằng kim loại quý; cái xàng xỉ than (vật dụng trong nhà); thùng đựng than; vỉ đập ruồi; bẫy chuột; lọ hoa; bình tưới nước; bình hoa để trồng hoa và cây sử dụng phưng pháp trồng trong nước; cái đựng thực phẩm cho vật nuôi; bàn chải lông cho vật nuôi; lồng chim; bể nước cho chim tắm; bàn chải chải quần áo; chậu đựng nước tiểu trong phòng; cái đựng giấy toa lét, con lợn tiết kiệm không làm bằng kim loại; hộp kim loại để đựng khăn giấy và có thể lấy dần ra; đế rút giày; cái đựn

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 23 — Sợi dùng cho dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sợi.

Nhóm 23 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sợi dùng cho dệt.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải để dệt; vải để làm miếng lót giày hay vớ ngắn; vải nỉ; vải không được dệt; vải dầu dùng làm khăn trải bàn; vải dính không dùng làm văn phòng phẩm; vật liệu bằng chất dẻo để thay thế cho vải; vải để dệt có bề mặt tương tự da; vật liệu để lọc bằng vải; sản phẩm trong gia đình bằng vải gồm khăn lau, khăn mùi soa, túi bằng vải dệt để bao, phủ đồ đạc; màn chống muỗi; khăn trải giường; cái phủ đệm futon của người nhật bản để chứa đệm futon; vỏ gối; chăn không chạy điện và không dùng cho mục đích y tế; khăn ăn bằng vải đệt; rèm trong nhà tắm bằng vải dệt hay bằng chất dẻo, cờ không làm bằng giấy; cái phủ ghế ngồi toa lét bằng vải dệt, cái phủ ghế bằng vải dệt, trướng treo lương bằng vảil dệt; rèm bằng vải dệt hay chất dẻo, dải vải để trang trí bàn; rèm dày bằng vải dệt hay chất dẻo; vải liệm; rèm cho các dịp nghi lễ bằng vải dệt hay chất dẻo; vải dùng cho bàn bida; nhãn bằng vải; bao túi bằng chất dẻo chuyên để đựng tấm phủ đồ gỗ bằng vải; mành bằng vải dệt; rèm che bằng vải dệt dùng trong nhà.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo kiểu phương tây, áo choàng; áo len dài tay; áo sơ mi; quần áo ngủ; quần áo lót, bộ quần áo tắm; mũ tắm; quần áo của người nhật bản; tạp dề; cái bảo vệ cổ áo; bít tất ngắn; ghệt (cái bao chân từ dưới đầu gối đến mắt cá); khăn choàng lông, khăn choàng của phụ nữ; khăn choàng cổ; tabi (tất của người Nhật Bản); cái phủ tất tabi; găng tay trang phục; tã trẻ em bằng vải dệt; ca vát; khăn quàng cổ; khăn rằn; cái ủ ấm mắt cá chân (trang phục), bao tay lớn; mũ len che tai; mũ trùm đầu; mũ làm từ cây lách; mũ ngủ; nịt bít tất; dây đeo bít tất; dây đeo quần áo; dải băng [trang phục]; thắt lưng [trang phục]; giày; linh kiện nhỏ bằng sắt cho bốt, guốc gỗ; xăng đan; dép lê; trang phục hoá trang; quần áo thể thao; bốt chơi thể thao.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Khoá kéo cho túi bằng kim loại; hộp đựng kim chỉ bằng kim loại quý.

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Nhóm 27 — Thảm, chiếu, vật liệu ốp tường Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cái phủ sàn nhà; trướng treo tường không làm bằng vải dệt; thảm tatami; thảm đặt trong nhà tắm; mảng cỏ nhân tạo; thảm để tập thể dục; giấy dán tường.

Nhóm 27 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thảm, chiếu, thảm chùi chân; vải sơn lót sàn; vật liệu ốp tường không bằng vật liệu dệt.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt; cá và động vật có vỏ (shellfish) (không còn sống); thịt dầm trong bã rượu sakê; cá dầm trong bã rượu sakê; miếng khoai tròn bọc vụn bánh mì và rán mỡ; xúc xích; thịt đóng hộp; cá đóng hộp; thịt giăm bông; thịt lợn muối xông khói; thịt khô; cá khô; xúc xích cá; patê cá hấp; thịt ngâm (dầm); cá ngâm (dầm); chả thịt bao bột nhỏ; thịt viên; cá phi lê (cá thái lát); tảo biển được bảo quản để nấu nướng; tảo biển đã được nấu chín; tảo biển khô; thạch agar của nhật bản; cá ngừ khô; đậu nành khô, lạc khô; đậu azuki khô; rau củ và trái cây khô, được bảo quản, dầm, đóng hộp; mứt (đóng hộp); chất chiết ra từ rau củ để nấu nướng; bơ lạc; quả hạch nghiền; măng tre dầm; rau củ đông lạnh; trái cây đông lạnh; trứng; trứng xông khói được bảo quản và đóng gói; các sản phẩm sữa; dầu ăn và mỡ ăn; chế phẩm để làm món hầm và súp trong nhóm này cụ thể là, gói và hỗn hợp nhão để làm món hầm có kem trắng cô đặc, gói để pha súp miso ăn liền, gói để pha súp ăn liền; đậu phụ rán kỹ; chất chiết ra từ đậu nành để làm súp; đậu phụ, đậu nành lên men; prôtêin dùng cho người; súp cho mỳ của người nhật bản; xúc xích nóng.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê; ca cao; hạt cà phê, chè; món miso (bột nhão thực phẩm giàu chất đạm chủ yếu gồm đậu nành, muối, ngũ cốc lên men có vị từ rất mặn đến rất ngọt); nước xốt mặn gồm giấm, xốt đậu nành và gia vị; nước xốt làm từ nước thịt; nước xốt cà chua nấm; nước xốt đậu nành; dấm; dầu giấm trộn xa lát; nước xốt trắng; xốt mayonnaise; nước xốt dùng cho thức ăn quay hoặc nướng; đường viên; đường tảng; đường; mantoza; mật ong; kẹo bột; nước mật đường từ tinh bột; muối vừng [gia vị]; muối để nấu ăn; vừng nghiền; muối trộn hạt cần tây làm gia vị; gia vị có chất hoá học; đồ gia vị; chế phẩm tạo hương thơm cho thực phẩm; gạo; yến mạch đã xay vỏ; lúa mạch đã xay vỏ; sản phẩm bột xay dùng để chế biến thực phẩm; gluten cho thực phẩm; thực phẩm được chế biến từ ngũ cốc cụ thế là mỳ udon, mỳ làm từ bột kiều mạch, mỳ của người trung quốc, bỏng ngô, bột yến mạch, vỏ cho món nem rán và bánh bao, mỳ ống spaghetti của Y, bánh bao ravioli, bánh ngọt làm từ bột gạo, mỳ ống, bánh ngọt chứa gluten làm từ bột mỳ, gạo khô; bánh bao; bánh xăng đuých; cơm sushi của người Nhật Bản; bánh hamburger; bánh pizza; món ăn đóng gói chứa các thực phẩm chế biến sẵn gồm bánh xăng đuých, sa lát, cơm sushi của người nhật bản, bánh hamburger, xúc xích nóng; bánh nhân thịt; bánh kẹo; bánh mỳ; bột làm bánh kẹo; bột làm đá ăn hay kem; bột nhão làm từ quả hạch; bột men; gạo ủ mạch nha; men không dùng cho mục đích dược phẩm; bột nở; đá ăn hay kem lạnh; chất dính dùng cho kem lạnh; chất làm mềm thịt dùng cho mục đích gia đình; chế phẩm làm cứng kem đánh; phó phẩm làm từ gạo khi ủ rượu sakê dùng cho thực phẩm (bã rượu sakê dùng cho thực phẩm) (còn gọi là kasu); bột nhão làm từ cây dong; nước xốt đậu nành có gia vị; mạch nha dùng cho người; bột nhão sôcôla; chế phẩm để làm món cà ri trong nhóm này cụ thể là gói bột nấu cà ri (có cả hỗn hợp nhão làm cà ri cô đặc).

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 31 — Nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hạt kê; hạt vừng; hạt kiều mạch; cây ngô; hạt kê barnyard; lúa mỳ; lúa mạch; yến mạch; cùi dừa khô; mạch nha để ủ và chưng cất; cây hoa bia; lie thô; lá cây cọ; cá và động vật có vỏ (shellfish) dùng làm thực phẩm (còn sống); tảo biển tươi để tiêu dùng; động vật sống và cá sống (không để tiêu dùng); chim và loài bò sát (còn sống); trứng tằm; trứng để ấp; thức ăn cho động vật; mồi câu cá (còn sống); trái cây tươi; rau củ tươi; cây mía; củ cải đường; hạt giống; cây; cỏ tươi; bãi cỏ tự nhiên dùng cho mục đích làm vườn; cây giống con; hoa khô để trang trí; hoa tự nhiên; cây trồng trong chậu; vòng hoa tự nhiên; prôtêin dùng cho động vật; đậu nành tươi; lạc tươi; đậu azuki tươi.

Nhóm 31 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp thô và chưa chế biến; ngũ cốc và hạt giống chưa chế biến; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt để trồng; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bia; đồ uống không cồn (thường có ga); nước trái cây ép; nước rau củ ép (làm đồ uống); đồ uống làm từ chất lỏng còn lại sau khi sữa chua đông lại; chiết xuất từ cây hoa bia để làm bia.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Nhóm 33 — Đồ uống có cồn (trừ bia) Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Rượu sakê; rượu tây gồm rượu uýtki, rượu uýtki ngô (bourbon), rượu vang, rượn rum; rượu vang trái cây; rượu của người Trung Quốc bao gồm rượu gạo shaoxing của người Trung Quốc; rượu vang từ gạo của người Nhật Bản; rượu gồm rượu mận, rượu từ cây thảo mộc của người Trung Quốc.

Nhóm 33 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.

Nhóm 34 — Thuốc lá, đồ dùng cho người hút thuốc Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vật dụng để hút thuốc bằng kim loại quý bao gồm hộp đựng xì gà/ thuốc lá bằng kim loại quý, đót xì gà/ thuốc lá bằng kim loại quý, hộp diêm/ cái để diêm bằng kim loại quý.

Nhóm 34 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thuốc lá và các sản phẩm thay thế thuốc lá; thuốc lá điếu và xì gà; thuốc lá điện tử và dụng cụ hút thuốc điện tử; đồ dùng cho người hút thuốc; diêm.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

AEON KABUSHIKI KAISHA (also trading as AEON Co., Ltd.)

1-5-1 Nakase, Mihama-ku, Chiba-city, Chiba 261-8515, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư MINERVAS

Số 218 phố Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng phần chữ Nhật.

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.11.08

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 20/04/2007 đến 25/02/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  6. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  7. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  9. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  10. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  11. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  12. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu BESPRA [Be Su Pu Ra] hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-06962 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu BESPRA [Be Su Pu Ra] đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 23 (sợi dùng cho dệt), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may), nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn), nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)), nhóm 34 (thuốc lá, đồ dùng cho người hút thuốc). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu BESPRA [Be Su Pu Ra]?
Chủ đơn là AEON KABUSHIKI KAISHA (also trading as AEON Co., Ltd.), địa chỉ 1-5-1 Nakase, Mihama-ku, Chiba-city, Chiba 261-8515, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu BESPRA [Be Su Pu Ra] được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 20/04/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 20/04/2017.
Phần nào của nhãn hiệu BESPRA [Be Su Pu Ra] không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng phần chữ Nhật. Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với BESPRA [Be Su Pu Ra] hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ