Nhãn hiệu VERIZON

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-10189
Ngày nộp đơn
30/06/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0097082-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu VERIZON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-10189 ngày 30/06/2006, chủ đơn là Verizon Trademark Services LLC. Đơn đăng ký cho 11 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 07/05/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
VERIZON
Số đơn
VN-4-2006-10189
Ngày nộp đơn
30/06/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-10189
Số văn bằng bảo hộ
4-0097082-000
Ngày cấp văn bằng
06/03/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
30/06/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 11 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các thiết bị, cấu kiện, thiết bị lưu trữ và hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin, cụ thể là: máy nhắn tin, điện thoại, cái chuyển mạch điện thoại, các thiết bị ngoại vi dùng trong mạng cục bộ và mạng diện rộng, cáp quang sợi và đồng trục và thiết bị tiếp hợp, máy tính, máy vi tính, màn hình, bộ hiển thị hình ảnh máy tính, loa, micrô, thiết bị lưu trữ dữ liệu máy tính, bộ nhớ máy tính, thiết bị ngoại vi máy tính và bộ điều giải (modem); tivi và các thiết bị ngoại vi dùng với ti vi, cụ thể là, bộ ghi hình, bộ thu tín hiệu, thiết bị điều khiển từ xa tương tác hoặc phi tương tác; chương trình máy tính sử dụng trong các lĩnh vực viễn thông, kinh doanh, tài chính; các chương trình dùng để truy cập mạng máy tính toàn cầu hoặc mạng giao tiếp máy tính tương tác; thẻ mã hoá từ mà máy có thể đọc được, bao gồm cả các loại thẻ gọi điện thoại và thẻ tín dụng; thiết bị ghi âm thanh và hình ảnh sử dụng trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, bảo hộ an toàn, tin tức, thể thao, giải trí, văn hoá, kinh doanh và tài chính, thời tiết và du lịch; tai nghe dùng cho điện thoại, để nghe nhạc và dùng khi chơi trò chơi; bộ lọc dùng cho các thiết bị truyền dữ liệu và giọng nói; ổ cắm, cụm ổ cắm; bộ nối và tấm bảo vệ dùng cho sợi dây và cáp viễn thông, bộ định tuyến và thiết bị ghép mạng dùng cho viễn thông và máy tính; máy chủ in, thiết bị ghi hình ảnh qua mạng; máy chơi đĩa CD; máy chơi MP3, máy chơi đĩa DVD, thẻ PC (thẻ máy tính cá nhân), dụng cụ và thiết bị cảm biến thời tiết; máy quay phim và thiết bị xử lý hình ảnh; máy thu thanh 2 chiều; thiết bị ghi âm giọng nói; thiết bị định vị/bản đồ; hệ thống an ninh; thẻ dữ liệu, thẻ thông minh; thẻ truy cập mạng băng thông rộng EVDO; thẻ truy cập mạng GSM GPRS UMTS; thẻ sim điện thoại; phần mềm máy tính sử dụng trong Ĩnh vực kết nối mạng dữ liệu, điện thoại qua máy tính, thương mại điện tử, anh ninh máy tính và mạng, nhắn tin điện tử, truyền tín hiệu fax, truyền hình hội thảo tại chỗ, chia sẻ tài liệu cộng tác và để truy cập các cơ sở dữ liệu.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồng hồ.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ấn phẩm in, cụ thể là niên giám điện thoại, sách, bản tin, sách mỏng, sách nhỏ, tờ giấy đã in và thiếp in, tài liệu hướng dẫn và giảng dạy trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, bảo hộ an toàn, tin tức, thể thao, giải trí, văn hóa, kinh doanh và tài chính, thời tiết và du lịch; thẻ bằng nhựa và giấy đã được mã hóa không có từ tính để sử dụng như thẻ gọi điện thoại và thẻ tín dụng và cho những mục đích khác; tài liệu in, cụ thể là báo và tạp chí có nội dung liên quan đến hàng hóa và dịch vụ viễn thông.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ chơi và trò chơi điện tử, ngoại trừ loại sử dụng với máy thu hình.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quảng cáo và dịch vụ biên soạn danh bạ điện thoại, cụ thể là quảng cáo hàng hóa và dịch vụ của người khác qua quảng cáo in, danh bạ in, qua phương tiện truyền thông đại chúng đã được mã hóa và qua việc phổ biến các tài liệu qua mạng liên lạc, bao gồm cả mạng liên lạc toàn cầu; dịch vụ tư vấn và quản lý kinh doanh, ngoại trừ dịch vụ tư vấn và quản lý kinh doanh trong nông nghiệp; dịch vụ cung cấp thông tin kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông, quảng cáo, công nghệ thông tin, tiếp thị và các lĩnh vực liên quan; cung cấp thông tin qua điện thoại và mạng liên lạc khác trong lĩnh vực kinh doanh; dịch vụ đăng quảng cáo; dịch vụ xử lý dữ liệu; dịch vụ cửa hàng bán lẻ; dịch vụ tập hợp thông tin về các loại hàng hóa thành quyển catalô cho bên thứ ba để giới thiệu cho người tiêu dùng dễ xem và mua sản phẩm, dịch vụ đặt hàng qua điện thoại và đặt hàng qua điện tử trong các lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, hàng hóa nói chung; dịch vụ cho thuê thiết bị văn phòng; cửa hàng bán lẻ trực tuyến bán nhạc, trò chơi và hình ảnh đã được ghi sẵn có thể tải về được; cung cấp phần mềm thanh toán qua mạng loại không tải về được trong lĩnh vực mạng an ninh dữ liệu và liên lạc.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ ngân hàng; dịch vụ quản lý, cung cấp thông tin và đầu tư tài chính; dịch vụ cung cấp thông tin, môi giới, cho thuê và quản lý bất động sản; dịch vụ thẻ tín dụng; dịch vụ phát hành thẻ gọi điện thoại, cụ thể là thẻ gọi viễn thông trả trước và trả sau được cung cấp qua thẻ mã hóa phi từ tính và qua thẻ trả trước mã hóa từ tính với mức giá trị định trước; dịch vụ thương mại điện tử, cụ thể là dịch vụ giải quyết thẻ tín dụng và thẻ nợ, dịch vụ giải quyết việc thanh toán và chuyển tiền; cung cấp thông tin qua điện thoại và mạng liên lạc khác trong lĩnh vực tài chính.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị viễn thông, phần cứng máy vi tính, các thiết bị, cấu kiện, thiết bị lưu trữ và hệ thống âm thanh hình ảnh và tương tác và các thiết bị, cấu kiện, thiết bị lưu trữ và hệ thống có liên quan.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin, cụ thể là: truyền giọng nói, dữ liệu, ảnh, âm thanh, hình ảnh động và thông tin qua điện thoại, truyền hình và mạng liên lạc toàn cầu; các dịch vụ liên lạc cá nhân; dịch vụ nhắn tin; cho thuê các thiết bị, cấu kiện, thiết bị lưu trữ và hệ thống viễn thông, dịch vụ thư tín điện tử; dịch vụ truyền hình; dịch vụ cung cấp tin tức và thông tin qua điện thoại, truyền hình và mạng liên lạc toàn cầu; cung cấp thông tin danh bạ qua điện thoại, truyền hình và mạng liên lạc toàn cầu; cung cấp dịch vụ truy cập đa người dùng tương tác tới một mạng liên lạc toàn cầu, truyền và phát các chương trình âm thanh và hình ảnh qua điện thoại, truyền hình và mạng liên lạc toàn cầu; dịch vụ mạng xương sống Internet, cụ thể là: dịch vụ một đường truyền tốc độ cao hoặc một loạt các kết nối tạo thành một đường trục chính trong mạng; dịch vụ truyền âm thanh và hình ảnh hội thảo qua mạng Internet, qua dịch vụ mạng tốc độ cao truyền không đồng bộ (ATM), dịch vụ mạng số các dịch vụ tích hợp (ISDN), dịch vụ liên lạc giao thức Internet (IP), dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) và dịch vụ đường truyền riêng; dịch vụ cung cấp cổng kết nối viễn thông và dịch vụ kết nối để truyền dữ liệu sử dụng kỹ thuật mạng chuyển tiếp khung (frame-relay); dịch vụ truyền gói dữ liệu điện tử; dịch vụ truyền giọng nói, dữ liệu, hình ảnh và dữ liệu đa phương tiện, dịch vụ cung cấp kết nối viễn thông tới mạng Internet và các mạng liên lạc đã được máy tính hoá, mạng dữ liệu và mạng không dây; cung cấp dịch vụ truy cập đa người dùng tới mạng liên lạc không dây; cung cấp dịch vụ truyền fax; cung cấp dịch vụ lưu trữ dữ liệu điện tử cho bên thứ ba; dịch vụ viễn thông, cụ thể là cung cấp dịch vụ cổng kết nối giữa các mạng máy tính và viễn thông độc lập để chia sẻ lưu lượng kết nối Internet; dịch vụ thư tiếng nói; dịch vụ viễn thông, cụ thể là cung cấp các dịch vụ liên lạc miễn phí và dịch vụ định tuyến cuộc gọi; dịch vụ trung tâm nhắn tin theo kiểu dịch vụ nhắn tin tiếng nói qua điện thoại; dịch vụ điện thoại hội thảo hình ảnh, tiếng nói và dữ liệu, dịch vụ viễn thông không dây, cụ thể là dịch vụ truyền tiếng nói và dữ liệu không dây; dịch vụ viễn thông, cụ thể là cung cấp dịch vụ truyền giọng nói qua giao thức mạng internet; cung cấp dịch vụ điểm truy cập mạng để trao đổi lưu lượng Internet giữa các nhà cung cấp dịch vụ đường truyền internet; dịch vụ tin nhắn điện tử; cung cấp thông tin qua điện thoại và mạng liên lạc khác trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, tin tức; dịch vụ cho thuê các thiết bị trong các lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin; cung cấp thông tin trong lĩnh vực dịch vụ mạng liên lạc vi tính hóa và dịch vụ trung tâm dữ liệu vi tính hóa; dịch v

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp thông tin qua điện thoại và mạng liên lạc khác trong lĩnh vực du lịch.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục và giải trí, cụ thể là dịch vụ dàn dựng chương trình truyền hình và viđêo; cung cấp tin tức, thông tin giải trí và thông tin chung qua điện thoại, truyền hình và mạng liên lạc toàn cầu; dịch vụ bảo trợ các chương trình và các cuộc thi thể thao, giáo dục và giải trí, cung cấp thông tin qua điện thoại và mạng liên lạc khác trong lĩnh vực thể thao, giải trí, văn hóa.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ lưu trữ trang web, dịch vụ thiết kế trang web, vận hành mạng thông tin điện tử; dịch vụ tư vấn và thiết kế trong lĩnh vực công nghệ thông tin, lập chương trình máy tính, viễn thông, mạng liên lạc, phương tiện liên lạc vi tính hóa, dịch vụ quản lý trung tâm dữ liệu và mạng liên lạc toàn cầu; dịch vụ cung cấp trung tâm dữ liệu; dịch vụ cho thuê chung cơ sở hạ tầng, cụ thể là cung cấp cơ sở hạ tầng được kiểm soát chặt chẽ về mặt môi trường và giám sát kỹ thuật cho các thiết bị viễn thông của người khác; lưu trữ, cất giữ và duy trì trang web, trung tâm web, thư điện tử, nhóm tin, hệ thống gửi thư tự động theo danh sách có sẵn, các nội dung và dữ liệu số của người khác; dịch vụ nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng, cụ thể là lưu trữ phần mềm ứng dụng của người khác; dịch vụ xác thực trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông và mạng; thiết kế trong lĩnh vực mạng dữ liệu và liên lạc vi tính hóa; cung cấp thông tin qua điện thoại và mạng liên lạc khác trong lĩnh vực thời tiết; dịch vụ cài đặt, bảo trì và sửa chữa phần mềm máy vi tính; dịch vụ an ninh mạng liên lạc vi tính hóa; cung cấp thông tin trong lĩnh vực an ninh Internet và mạng và truyền an toàn dữ liệu và thông tin; dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực dịch vụ an ninh Internet và mạng, dịch vụ an ninh thông tin, dịch vụ truyền thông tin và dữ liệu an toàn và dịch vụ mã hóa và giải mã dữ liệu; dịch vụ khôi phục và ứng phó thảm họa khẩn cấp hệ thống viễn thông; dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực khôi phục và ứng phó thảm họa khẩn cấp hệ thống viễn thông; giám sát mạng dữ liệu cho mục đích an ninh, bao gồm cung cấp tường lửa; tư vấn trong lĩnh vực an ninh mạng thông tin đã vi tính hóa.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Verizon Trademark Services LLC

1300 I Street, NW, Suite 500 East, Washington, DC 20005, United States of America

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 30/06/2006 đến 07/05/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  3. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  4. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn nhãn hiệu.

  5. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4329 POA Bổ sung giấy ủy quyền

    Thẩm định hình thức

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu VERIZON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-10189 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu VERIZON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu VERIZON?
Chủ đơn là Verizon Trademark Services LLC, địa chỉ 1300 I Street, NW, Suite 500 East, Washington, DC 20005, United States of America. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu VERIZON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 30/06/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 30/06/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với VERIZON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 14/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ