Nhãn hiệu 3

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-11949
Ngày nộp đơn
14/09/2005
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0086702-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu 3 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-11949 ngày 14/09/2005, chủ đơn là Palmerston Limited. Đơn đăng ký cho 10 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp); nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 31/03/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
3
Số đơn
VN-4-2005-11949
Ngày nộp đơn
14/09/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-11949
Số văn bằng bảo hộ
4-0086702-000
Ngày cấp văn bằng
21/08/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
14/09/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Ghi xám, đen, đen nhạt, trắng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 10 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ quay phim, quang học, báo hiệu, kiểm tra (giám sát) và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ truyền hình; thiết bị viễn thông, cụ thể là các thiết bị chuyển mạch mạng trục chính, thiết bị truyền, thiết bị hệ thống thử nghiệm các công nghệ mới, thiết bị hệ thống ăng ten phân vùng, thiết bị mạng thông minh và thiết bị hệ thống quản trị mạng; các thiết bị điện tử nhận tín hiệu truyền hình và tín hiệu mạng thông tin toàn cầu và truyền các tín hiệu đó tới vô tuyến truyền hình hoặc các thiết bị hiển thị khác và chương trình máy tính để sử dụng với các thiết bị đó; đầu đĩa quang và chương trình máy tính liên quan; vật mang dữ liệu từ tính, thẻ thông minh, thẻ đã được mã hoá, thẻ dữ liệu; đĩa ghi; thiết bị để ghi, truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh, dữ liệu; máy tính; máy móc, thiết bị và dụng cụ fax, telex, điện thoại, điện tín, thu nhận dữ liệu; chương trình máy vi tính; chương trình và phần mềm máy vi tính; phần mềm máy tính và thiết bị viễn thông (bao gồm bộ điều giải (modem) dùng để truy cập vào các cơ sở dữ liệu và truy cập internet cụ thể là các bộ điều giải và thiết bị đầu cuối mạng; chương trình hệ điều hành; phần mềm máy tính và phần cứng nối mạng dùng để tạo cơ sở cho việc kết nối tương tác đa phương tiện cụ thể là các bộ định tuyến có tích hợp bộ điều giải, và máy chủ lưu trữ trang web, bộ định tuyến mạng, máy chủ lưu trữ đa phương tiện, máy chủ mạng; phần mềm máy tính để soạn thảo, biên tập, truyền thông tin ở dạng chữ và hình ảnh qua mạng truyền thông máy vi tính; chương trình máy tính để xuất bản, in ấn, vẽ hình và lưu trữ, điều hành, truyền, phục hồi và tìm kiếm tài liệu điện tử bằng kĩ thuật số; máy vi tính, máy tính xách tay; chương trình máy tính để quản lý các liên lạc và trao đổi dữ liệu giữa máy tính xách tay và máy tính để bàn; phần cứng máy tính cụ thể là các bo mạch chủ, bộ xử lý trung tâm (CPU), bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM), thiết bị ngoại vi máy tính, bộ nhớ chỉ đọc (ROM), vi mạch tích hợp, màn hiển thị dùng cho máy tính, thẻ hiển thị, thiết bị hiển thị, ổ băng từ, ổ đĩa CD, ổ ghi đĩa CD, ổ đĩa DVD, ổ ghi đĩa DVD, đĩa mềm, ổ đĩa nhớ dùng chuẩn USB, ổ đĩa cứng, thiết bị lưu trữ, thẻ âm thanh, bộ điều giải (modem), thẻ nối mạng nội bộ, bàn phím, chuột, máy in, máy quét ảnh và loa và thiết bị ngoại vi của máy tính, máy in dùng với máy vi tính, máy thiết lập hình ảnh, máy phôtô, máy in thử để kiểm tra chất lượng hình ảnh dùng với máy vi tính, máy in ấn dùng với máy vi tính, màn hình hiển thị; phần cứng và phần mềm viễn thông không dây kĩ thuật số cụ thể là các trạm cơ sở truyền và nhận thông tin viễn thông không dây, thiết bị, truyền và nhận các tín hiệu qua sóng điện từ, và phần mềm truyền dữ liệu; dữ liệu có thể tả

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quản lý thương mại hoặc công nghiệp; trung tâm thông tin thương mại hoặc công nghiệp; quản lý kinh doanh cảng; dịch vụ quảng cáo và xúc tiến thương mại và dịch vụ thông tin liên quan đến những dịch vụ này; cho thuê không gian quảng cáo; quảng cáo bằng truyền hình; biên soạn quảng cáo để sử dụng như trang web trên internet; chuẩn bị và giới thiệu các hình ảnh nghe nhìn nhằm mục đích quảng cáo; phổ biến quảng cáo; dịch vụ thông tin thương mại; nhận, lưu trữ và cung cấp dữ liệu thông tin thương mại được đưa vào máy tính; nghiên cứu thị trường; lập kế hoạch kinh doanh, đánh giá kinh doanh; điều hành kinh doanh; quản lý kinh doanh; hoạt động văn phòng; nghiên cứu thị trường và kinh doanh; biên soạn số liệu thống kê kinh doanh và thông tin thương mại; bán đấu giá; dịch vụ bán lẻ; giới thiệu các loại sản phẩm vì lợi ích của người khác để khách hàng dễ xem xét và mua các sản phẩm này trong cửa hàng, hoặc siêu thị, hoặc cửa hàng bán lẻ đồ điện hoặc cửa hàng dược phẩm hoặc từ một trang web bán hàng trên internet hoặc từ một trang web chuyên về các sản phẩm dược hoặc các sản phẩm điện; tư vấn và hỗ trợ trong việc chọn lựa sản phẩm và dịch vụ; dịch vụ trung gian để đưa khách hàng và/hoặc người mua và người bán lại gần với nhau; tài trợ (quảng cáo) cho các cuộc thi; tư vấn, cung cấp thông tin và hướng dẫn liên quan đến các dịch vụ nêu trên.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tài chính và tiền tệ; dịch vụ tài chính; quản lý tài chính và dịch vụ tư vấn liên quan đến đầu tư; lập kế hoạch tài chính và dịch vụ tài chính; đánh giá tài chính; định giá ngân hàng; dịch vụ ngân hàng; ngân hàng tiết kiệm; dịch vụ môi giới tài chính; dịch vụ môi giới chứng khoán và môi giới chiết khấu bằng điện tử, và dịch vụ môi giới chiết khấu trực tuyến; môi giới cổ phiếu và trái phiếu; dịch vụ đầu tư; dịch vụ cho vay và cho vay thế chấp; cung cấp nơi lưu giữ tài sản quý và các sản phẩm tài chính phát sinh; dịch vụ ngân hàng đầu tư và trao đổi ngoại tệ và kho bạc và cung cấp dịch vụ tài chính cho khách hàng đầu tư từ thiện; dịch vụ uỷ thác, tín dụng, đầu tư, tiết kiệm, ký quỹ bảo đảm, cho vay, cho vay bảo đảm; dịch vụ về thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ nạp tiền, thẻ dự trữ; dịch vụ phát hành thẻ tài khoản, thẻ tín dụng, thẻ nạp tiền, thẻ dự trữ; dịch vụ ngân hàng tự động; dịch vụ thống kê bảo hiểm chung; sắp xếp và quản lý tài chính bảo hiểm sinh mạng, bảo hiểm bảo lãnh và các quỹ; dịch vụ tiền trợ cấp; bảo hiểm; bảo hiểm du lịch; dịch vụ thanh toán ngân hàng; dịch vụ ngân hàng hối đoái; dịch vụ mua bán và phát hành ngân phiếu du lịch; dịch vụ đổi tiền; dịch vụ giữ bản giao kèo để làm bằng; dịch vụ đại lý mua bán cổ phần chứng khoán; dịch vụ thi hành di chúc (quản lý tài sản theo di chúc); cung cấp bảo lãnh tài chính; phát hành thư tín dụng và chứng chỉ tiền gửi; dịch vụ uỷ thác đầu tư; dịch vụ bảo lãnh; bảo hiểm cổ phiếu; tư vấn bảo hiểm; thông tin bảo hiểm; bảo hiểm tai nạn; bảo hiểm hoả hoạn; bảo hiểm sức khoẻ; bảo hiểm sinh mạng; bảo hiểm hàng hải; môi giới bảo hiểm; môi giới bảo hiểm tai nạn; môi giới bảo hiểm hoả hoạn; môi giới bảo hiểm sức khoẻ; môi giới bảo hiểm sinh mạng; môi giới bảo hiểm hàng hải; quỹ tín dụng; phát hành thương phiếu, phiếu và hoá đơn có giá trị; giữ vật có giá trị; dịch vụ thuê két an toàn; chuyển giao quỹ; chuyển giao quỹ bằng điện tử; dịch vụ thanh toán; dịch vụ uỷ thác; lập bảng thị giá giao dịch chứng khoán; đánh giá tài chính; quản lý tài chính; nợ trả góp; trả góp tài chính; thuê mua tài chính; cho vay thế chấp; dịch vụ thanh toán nghỉ việc; hãng bất động sản, cho thuê bất động sản, đánh giá bất động sản, định giá tài chính và quản lý bất động sản; xây dựng quỹ từ thiện; dịch vụ tài chính liên quan đến hoạt động của cảng; tài trợ (tài chính) cho cuộc thi; cung cấp thông tin, dịch vụ tư vấn và dịch vụ tư vấn liên quan đến tất cả các dịch vụ đã nêu ở trên; tất cả các dịch vụ trên cũng được cung cấp trực tuyến từ dữ liệu máy tính hoặc trên internet.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phát triển cảng cụ thể là dịch vụ xây dựng, sửa chữa và lắp đặt; lắp ráp, sửa chữa và lắp đặt các thiết bị phần cứng máy tính và mạng máy tính; xây dựng, sửa chữa và lắp đặt máy móc, thiết bị, dụng cụ và mạng viễn thông; dịch vụ xây dựng và sửa chữa hệ thống công nghệ thông tin và thiết bị viễn thông; dịch vụ bảo trì, sửa chữa, lắp đặt và hỗ trợ kỹ thuật cho các thiết bị phần cứng máy tính, thiết bị ngoại vi của máy tính, thiết bị viễn thông, và các bộ phận và phụ tùng của chúng; dịch vụ lắp ráp, lắp đặt máy tính và bảo trì các thiết bị phần cứng máy tính, hệ thống máy tính và thiết bị viễn thông tại địa chỉ của khách hàng; cung cấp thông tin liên quan đến sửa chữa hoặc cài đặt được cung cấp trực tuyến từ dữ liệu máy tính hoặc trên internet; tư vấn, cung cấp thông tin và hướng dẫn liên quan đến các dịch vụ nêu trên.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ truyền phát điện tử và truyền phát viễn thông; truyền các tệp dữ liệu, tin nhắn, hình ảnh, âm thanh, giọng nói, chữ, liên lạc bằng âm thanh, bằng hình ảnh và các liên lạc điện tử, và dữ liệu và thông tin bằng điện tử, máy tính, cáp, radio, máy nhắn tin bằng tín hiệu vô tuyến, máy telex, máy gửi tín hiệu hoặc tin nhắn bằng cách sử dụng tín hiệu điện tín, thư điện tử, máy fax, vô tuyến, sóng viba, tia laze, vệ tinh liên lạc, liên kết sóng viba, các phương tiện mặt đất, cáp, hệ thống kết nối không dây hoặc có dây hoặc các phương tiện truyền thông khác; cung cấp dịch vụ thông tin đa phương tiện và tương tác đa phương tiện; cung cấp và điều hành công cụ tìm kiếm liên quan đến dịch vụ truyền thông; dịch vụ tư vấn liên quan đến truyền phát dữ liệu; truyền, hiển thị thông tin vì mục đích kinh doanh hoặc dùng trong nhà từ ngân hàng dữ liệu được cất giữ trong máy tính; dịch vụ thư điện tử; dịch vụ viễn thông liên quan đến internet; truyền thông thông tin (bao gồm cả các trang web), chương trình máy tính và dữ liệu khác; cung cấp truy cập internet cho người sử dụng (người cung cấp dịch vụ); cung cấp kết nối viễn thông với internet hoặc với cơ sở dữ liệu; dịch vụ điện toán cung tin tức và thông tin; dịch vụ truy cập viễn thông; cung cấp truy cập trực tuyến truyền thông và liên kết tới internet và intranet; cung cấp truy cập vào internet; dịch vụ nhà cung cấp truy cập internet; cung cấp bản tin tương tác trực tuyến; cung cấp truy cập cơ sở dữ liệu khác nhau; tổ chức và điều hành các phòng chat; dịch vụ phát thanh truyền hình; tư vấn, cung cấp thông tin và hướng dẫn liên quan đến các dịch vụ nêu trên; tất cả các dịch vụ nêu trên cũng được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu của máy tính hay trên internet.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ kho hàng; dịch vụ lữ hành; hãng du lịch (trừ việc đặt chỗ khách sạn) và dịch vụ đại lý du lịch; dịch vụ vận tải; sắp xếp và cung cấp vận tải bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không; sắp xếp, tổ chức và cung cấp các chuyến du lịch và đi chơi trên biển; dịch vụ đại lý lữ hành; dịch vụ đặt và bán vé du lịch; cho thuê thiết bị vận tải bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không, đóng gói hàng hoá để vận chuyển; cung cấp bãi đậu xe; dịch vụ chở hàng bằng xe 2 bánh và dịch vụ tài xế, tập hợp hàng hoá để vận chuyển, cho hàng hoá vào thùng; phân phát thư tín, phân phát hàng hoá, phân phối hàng hoá qua bưu điện và phân phát báo chí; hộ tống khách du lịch; vận chuyển có bảo vệ; dịch vụ hướng dẫn du lịch; lập sơ đồ tuyến đường; dịch vụ khuân vác; hướng dẫn du lịch tham quan; điều khiển và tổ chức các chuyến đi; môi giới vận tải; dịch vụ đưa thư; thuê vận tải; thuê tàu thuỷ; dịch vụ tàu chở khách du lịch; dịch vụ vận chuyển bằng phà; dịch vụ chuyên chở bằng đường biển; dịch vụ vận tải hàng hải; dịch vụ điều khiển tàu thuyền; dịch vụ về du thuyền; dịch vụ vận tải bằng đường sông; dịch vụ đặt chỗ để du lịch; dịch vụ chuyên chở hàng hoá; dịch vụ chuyển hàng đi; dịch vụ môi giới chuyên chở; đại lý tàu thuỷ; vận chuyển hàng hoá; chuyên chở hàng hoá; đóng gói và lưu giữ hàng hoá; vận hành cảng cụ thể là vận tải, đóng gói và lưu giữ hàng hoá, dịch vụ sắp xếp các chuyến du lịch; cung cấp thông tin, dịch vụ tư vấn và dịch vụ hướng dẫn liên quan tới tất cả các dịch vụ nêu trên; tất cả các dịch vụ nêu trên cũng được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ internet.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tổ chức và điều khiển hội nghị, triển lãm, cuộc thi và cuộc thi đố; tổ chức triển lãm văn hoá hoặc giáo dục; tổ chức các cuộc thi; tổ chức hội thảo, tổ chức và điều khiển hội nghị chuyên đề; đào tạo; xuất bản sách và văn bản; giải trí, giải trí với truyền hình; dịch vụ giáo dục và giải trí, thể thao và tiêu khiển bằng cách là lập kế hoạch, sản xuất và truyền âm thanh, hình ảnh hoặc cả âm thanh và hình ảnh trực tiếp hoặc được ghi lại để truyền phát bằng các phương tiện mặt đất, cáp, kênh vệ tinh, internet, hệ thống kết nối có dây hoặc không dây và các phương tiện truyền thông khác; cung cấp thông tin liên quan đến chương trình phát thanh và truyền hình, giải trí, âm nhạc, thể thao và tiêu khiển; thông tin liên quan đến giải trí hoặc giáo dục được cung cấp trực tuyến từ dữ liệu của máy tính trên internet hoặc bằng các phương tiện mặt đất, cáp, kênh vệ tinh, hệ thống kết nối có dây hoặc không dây và các phương tiện truyền thông khác; dịch vụ trò chơi điện tử được cung cấp bằng phương tiện internet hoặc bằng các phương tiện mặt đất, cáp, kênh vệ tinh, hệ thống kết nối có dây hoặc không dây và các phương tiện truyền thông khác; cung cấp các xuất bản điện tử trực tuyến (không thể tải xuống được); xuất bản sách và tạp chí điện tử trực tuyến; dịch vụ chỗ bán vé (cho các hoạt động giải trí, thể thao và văn hoá); dịch vụ phát vé và đặt mua vé (cho các hoạt động giải trí, thể thao và văn hoá); dịch vụ trò chơi, cá cược, xổ số và dịch vụ trò đánh bạc, tổ chức các hoạt động xúc tiến bằng phương tiện truyền thông đại chúng nghe nhìn; dịch vụ thông tin và tư vấn liên quan đến giáo dục và giải trí; thuê và cho thuê máy truyền hình; dịch vụ thông tin tin tức và thời sự; cung cấp trực tuyến các từ điển, từ điển chuyên ngành điện tử, sách hướng dẫn về nhà hàng (không thể tải xuống được); dịch vụ tư vấn cho các dịch vụ nêu trên; cung cấp thông tin và hướng dẫn liên quan đến các dịch vụ nêu trên tất cả các dịch vụ nêu trên cũng được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc trên internet.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết kế, vẽ, soạn thảo theo uỷ quyền để biên soạn trang web trên internet; tạo và duy trì trang web; dịch vụ máy chủ các trang web của người khác; cài đặt và duy trì phần mềm máy tính; cung cấp truy cập vào các vị trí trên mạng thông tin điện tử; thuê bao thời gian truy cập cơ sở dữ liệu máy tính (không bao gồm dịch vụ do người cung cấp dịch vụ internet); thuê và cho thuê các thiết bị điện tử, máy tính, thiết bị hiển thị truyền hình, hộp cài đặt, chương trình máy tính, thiết bị đầu cuối của máy tính, màn hình, bàn phím máy tính, máy tính xách tay, modem, thiết bị ngoại vi máy tính, các thiết bị internet và bộ phận và phụ tùng của tất cả các sản phẩm này; dịch vụ máy tính, cụ thể là bảo dưỡng phần mềm máy tính, cho thuê máy tính, cho thuê phần mềm máy tính; dịch vụ máy tính được cung cấp trực tuyến trên internet; dịch vụ tư vấn liên quan đến công nghiệp máy tính; dịch vụ máy tính để định vị con người, vật nuôi và các thiết bị, dụng cụ; lập trình, sửa chữa và cài đặt phần mềm máy tính và mạng máy tính; bảo trì, sửa chữa, cài đặt và hỗ trợ kỹ thuật cho phần mềm máy tính; cài đặt máy tính và bảo trì phần mềm máy tính và hệ thống máy tính tại địa chỉ của khách hàng; thông tin và tư vấn liên quan đến các dịch vụ nêu trên; tất cả các dịch vụ nêu trên cũng được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc trên internet.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 44 — Y tế, làm đẹp, nông nghiệp Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ chăm sóc y tế, vệ sinh, dinh dưỡng, sức khoẻ, sắc đẹp; dịch vụ thông tin, tư vấn và hướng dẫn liên quan đến các dịch vụ nêu trên; tất cả các dịch vụ nêu trên cũng được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc trên internet.

Nhóm 44 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Nhóm 45 — Pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp lá số tử vi, dịch vụ hẹn hò; dịch vụ thông tin, tư vấn và hướng dẫn liên quan đến các dịch vụ nêu trên; tất cả các dịch vụ nêu trên cũng được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc trên internet.

Nhóm 45 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ pháp lý; dịch vụ an ninh để bảo vệ vật chất tài sản hữu hình và cá nhân; dịch vụ cá nhân và xã hội do người khác cung cấp để đáp ứng nhu cầu của cá nhân.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Palmerston Limited

1st Floor, Sixty Circular Road, Douglas, Isle Of Man, United Kingdom

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "3".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Ghi xám đen đen nhạt trắng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hoạ tiết trang trí, bề mặt hoặc nền có trang trí 25.01.25

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 14/09/2005 đến 31/03/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  8. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu 3 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-11949 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu 3 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp), nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu 3?
Chủ đơn là Palmerston Limited, địa chỉ 1st Floor, Sixty Circular Road, Douglas, Isle Of Man, United Kingdom. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu 3 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 14/09/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 14/09/2015.
Phần nào của nhãn hiệu 3 không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "3". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với 3 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ