Nhãn hiệu VIDEOZAPPING 3

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-04274
Ngày nộp đơn
24/03/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0096962-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu VIDEOZAPPING 3 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-04274 ngày 24/03/2006, chủ đơn là Palmerston Limited. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/04/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
VIDEOZAPPING 3
Số đơn
VN-4-2006-04274
Ngày nộp đơn
24/03/2006
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-04274
Số văn bằng bảo hộ
4-0096962-000
Ngày cấp văn bằng
04/03/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
24/03/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ điện, điện tử (tất cả dùng để xử lý, ghi lại, lưu trữ, truyền, thể hiện, tiếp nhận, nhập, xuất hoặc in chữ hoặc hình ảnh và sao chép, lưu trữ, thể hiện dữ liệu và tín hiệu), nhiếp ảnh, quay phim, quang học, báo hiệu, kiểm tra (giám sát) và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ truyền hình; thiết bị viễn thông; các thiết bị điện tử nhận tín hiệu truyền hình và tín hiệu mạng thông tin toàn cầu và truyền các tín hiệu đó tới thiết bị vô tuyến truyền hình hoặc các thiết bị hiển thị khác và các chương trình máy tính để sử dụng với các thiết bị đó; đầu đĩa quang và các chương trình máy tính liên quan; vật mang dữ liệu từ tính, thẻ thông minh, thẻ đã được mã hoá, thẻ dữ liệu; đĩa ghi; thiết bị để ghi, truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh, dữ liệu; máy tính; thiết bị và dụng cụ viễn thông; máy móc, thiết bị và dụng cụ fax, telex, điện thoại, điện tín, thu nhận dữ liệu; chương trình máy tính; chương trình và phần mềm máy tính; phần mềm máy tính và thiết bị viễn thông (bao gồm cả mô đem) cho phép kết nối tới dữ liệu và internet; chương trình hệ điều hành; phần mềm máy tính và phần cứng với cơ sở mạng tạo thuận lợi cho truyền thông tương tác đa phương tiện; phần mềm máy tính để soạn thảo, biên tập, truyền thông tin ở dạng chữ và đồ họa qua mạng truyền thông máy tính; chương trình máy tính để xuất bản, in ấn, vẽ hình và lưu trữ, điều hành, truyền và truy cập tài liệu điện tử bằng kĩ thuật số; máy vi tính, máy tính xách tay; chương trình máy tính để quản lý các liên lạc và trao đổi dữ liệu giữa máy tính xách tay và máy tính để bàn; phần cứng máy tính và thiết bị ngoại vi của máy tính, máy in (dùng cho máy tính), máy thiết lập hình ảnh, máy phôtô, máy in thử để kiểm tra chất lượng hình ảnh (dùng cho máy tính), máy in ấn (dùng cho máy tính), màn hình hiển thị; phần cứng và phần mềm viễn thông không dây kỹ thuật số; dữ liệu có thể tải xuống được bao gồm xuất bản phẩm và phần mềm; phần mềm máy tính và xuất bản phẩm ở dạng điện tử được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu hoặc từ các tiện ích được cung cấp trên internet (bao gồm cả trang web); trò chơi (máy trò chơi điện tử được sử dụng kèm với máy thu hình và chương trình trò chơi trên máy tính), các chương trình trò chơi, đĩa trò chơi, thiết bị đầu cuối giải trí điện tử và trên máy tính; thiết bị đầu cuối giải trí bao gồm phần cứng và phần mềm máy tính để xuất ra âm thanh, hình ảnh, và đầu ra đa phương tiện.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tạp chí, ấn phẩm, xuất bản phẩm, sách, tạp chí xuất bản định kỳ.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Trò chơi, đồ chơi; dụng cụ thể dục thể thao không xếp trong các nhóm khác; đồ trang hoàng cây Noel (ngoại trừ đồ chiếu sáng và bánh kẹo).

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Trợ lý quản lý thương mại hoặc công nghiệp; trung tâm thông tin thương mại hoặc công nghiệp; dịch vụ quảng cáo và xúc tiến thương mại và dịch vụ liên quan đến những dịch vụ này; cho thuê không gian quảng cáo; quảng cáo bằng truyền hình; biên soạn quảng cáo để sử dụng như trang web trên internet; chuẩn bị và giới thiệu các hình ảnh nghe nhìn nhằm mục đích quảng cáo; phổ biến quảng cáo; dịch vụ thông tin thương mại; nhận, lưu trữ và cung cấp dữ liệu thông tin thương mại được đưa vào máy tính; nghiên cứu thị trường; lập kế hoạch kinh doanh, đánh giá kinh doanh; điều hành kinh doanh; quản lý kinh doanh; hoạt động văn phòng; nghiên cứu thị trường và kinh doanh; biên soạn số liệu thống kê kinh doanh và thông tin thương mại; bán đấu giá; dịch vụ bán lẻ; cửa hàng bách hoá tổng hợp; bán lẻ và bán hàng bách hoá tổng hợp trực tuyến; tư vấn và hỗ trợ trong việc chọn lựa sản phẩm và dịch vụ; tổ chức các hoạt động xúc tiến bằng phương tiện truyền thông đại chúng nghe nhìn; tư vấn, cung cấp thông tin và hướng dẫn liên quan đến các dịch vụ nêu trên.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ truyền phát điện tử và truyền phát viễn thông; truyền các tệp dữ liệu, tin nhắn, hình, tiếng, giọng nói, chữ, âm thanh, hình ảnh và các liên lạc điện tử, và dữ liệu và thông tin bằng điện tử, máy tính, cáp, radio, máy nhắn tin bằng tín hiệu vô tuyến, máy telex, máy gửi tín hiệu hoặc tin nhắn bằng cách sử dụng tín hiệu điện tín, thư điện tử, máy fax, vô tuyến, sóng viba, tia laze, vệ tinh liên lạc, liên kết sóng viba, các phương tiện mặt đất, cáp, hệ thống kết nối không dây hoặc có dây hoặc các phương tiện truyền thông khác; cung cấp dịch vụ thông tin đa phương tiện và tương tác đa phương tiện; dịch vụ tư vấn liên quan đến truyền phát dữ liệu; truyền, hiển thị thông tin vì mục đích kinh doanh hoặc dùng trong nhà từ ngân hàng dữ liệu được cất giữ trong máy tính; dịch vụ thư điện tử; dịch vụ viễn thông liên quan đến internet; truyền thông thông tin (bao gồm cả các trang web), chương trình máy tính và dữ liệu khác; cung cấp truy cập internet cho người sử dụng (người cung cấp dịch vụ); cung cấp kết nối viễn thông với internet hoặc với cơ sở dữ liệu; dịch vụ điện toán vô tuyến cung cấp thông tin và tin tức (teletext); dịch vụ cổng viễn thông; cung cấp truy cập viễn thông trực tuyến và liên kết tới internet và intranet; cung cấp bản tin tương tác trực tuyến; dịch vụ phát thanh truyền hình; dịch vụ thuê và cho thuê các thiết bị điện tử để xử lý, đăng nhập, lưu trữ, truyền, hiển thị, nhận, nhập, xuất, hoặc in ra dữ liệu không hình ảnh hoặc dữ liệu đồ thị, thiết bị điện tử để tái tạo, lưu giữ, hiển thị dữ liệu hoặc tín hiệu; tư vấn, cung cấp thông tin và hướng dẫn liên quan đến các dịch vụ nêu trên; tất cả các dịch vụ nêu trên cũng được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu của máy tính hay trên internet.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tổ chức và điều khiển hội nghị, triển lãm cho mục đích giáo dục và văn hoá, cuộc thi và cuộc thi đố; tổ chức triển lãm văn hoá hoặc giáo dục; tổ chức và bảo trợ các cuộc thi; tổ chức hội thảo, tổ chức và điều khiển hội nghị chuyên đề; đào tạo; xuất bản sách và văn bản; giải trí, giải trí với truyền hình; dịch vụ giáo dục và giải trí, thể thao và tiêu khiển bằng cách là lập kế hoạch, sản xuất và phân phối các chương trình nghe nhìn, hoặc phối hợp cả nghe và nhìn trực tiếp hoặc được ghi lại để truyền phát bằng các phương tiện mặt đất, cáp, kênh vệ tinh, internet, hệ thống kết nối có dây hoặc không dây và các phương tiện truyền thông khác; cung cấp thông tin liên quan đến chương trình phát thanh và truyền hình, giải trí, âm nhạc, thể thao và tiêu khiển; thông tin liên quan đến giải trí hoặc giáo dục được cung cấp trực tuyến từ dữ liệu của máy tính, trên internet hoặc bằng các phương tiện mặt đất, cáp, kênh vệ tinh, hệ thống kết nối có dây hoặc không dây và các phương tiện truyền thông khác; dịch vụ trò chơi điện tử được cung cấp bằng phương tiện internet hoặc bằng các phương tiện mặt đất, cáp, kênh vệ tinh, hệ thống kết nối có dây hoặc không dây và các phương tiện truyền thông khác; cung cấp các xuất bản điện tử trực tuyến (không thể tải xuống được); xuất bản sách và tạp chí điện tử trực tuyến; dịch vụ chỗ bán vé (cho các hoạt động giải trí, thể thao và văn hoá); dịch vụ phát vé và đặt mua vé (cho các hoạt động giải trí; dịch vụ trò chơi, cá cược, xổ số và dịch vụ trò đánh bạc); dịch vụ thông tin và tư vấn liên quan đến giáo dục và giải trí; dịch vụ thông tin tin tức và thời sự; thuê và cho thuê các thiết bị truyền hình, thiết bị hiển thị truyền hình và hộp thu tín hiệu vô tuyến; cung cấp trực tuyến các từ điển, từ điển chuyên ngành điện tử, sách hướng dẫn nhà hàng và sách hướng dẫn du lịch (không tải xuống được); tư vấn, cung cấp thông tin và hướng dẫn liên quan đến các dịch vụ nêu trên; tất cả các dịch vụ nêu trên cũng được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc trên internet.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vận hành cổng giao tiếp của máy tính; thiết kế, vẽ, soạn thảo theo uỷ quyền để biên soạn trang web trên internet; tạo và duy trì trang web; dịch vụ máy chủ các trang web cho người khác; cài đặt và duy trì phần mềm máy tính; cung cấp truy cập vào các trang trên mạng thông tin điện tử; cung cấp truy cập đến các cơ sở dữ liệu; thuê bao thời gian truy cập cơ sở dữ liệu máy tính (không bao gồm dịch vụ do người cung cấp dịch vụ internet); thuê và cho thuê, máy tính, chương trình máy tính, thiết bị đầu cuối của máy tính, màn hình, bàn phím máy tính, máy tính xách tay, modem, thiết bị ngoại vi máy tính, các thiết bị internet và bộ phận và phụ tùng của tất cả các sản phẩm này; dịch vụ máy tính cụ thể là bảo dưỡng phần mềm máy tính, cho thuê máy tính, cho thuê phần mềm máy tính; dịch vụ máy tính được cung cấp trực tuyến trên internet; cụ thể là tư vấn trực tuyến trong lĩnh vực phần cứng và phần mềm máy tính, cung cấp truy cập trực tuyến tới các chương trình máy tính, cập nhật và cho thuê phần mềm máy tính được cung cấp trực tuyến từ internet; dịch vụ tư vấn liên quan đến công nghiệp máy tính; dịch vụ máy tính để định vị con người, vật nuôi và các thiết bị, dụng cụ; dịch vụ cung cấp và điều hành chương trình được thiết kế để tra cứu các thông tin được lưu trữ trên hệ thống máy tính, thông tin và tư vấn liên quan đến các dịch vụ nêu trên; tất cả các dịch vụ nêu trên cũng được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc trên internet.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Palmerston Limited

2nd Floor, Sixty Circular Road, Douglas, Isle Of Man, United Kingdom

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "3".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hoạ tiết trang trí, bề mặt hoặc nền có trang trí 25.01.25

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 24/03/2006 đến 25/04/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu VIDEOZAPPING 3 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-04274 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu VIDEOZAPPING 3 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu VIDEOZAPPING 3?
Chủ đơn là Palmerston Limited, địa chỉ 2nd Floor, Sixty Circular Road, Douglas, Isle Of Man, United Kingdom. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu VIDEOZAPPING 3 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 24/03/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 24/03/2016.
Phần nào của nhãn hiệu VIDEOZAPPING 3 không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "3". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với VIDEOZAPPING 3 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ