Nhãn hiệu SKF

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-09604
Ngày nộp đơn
15/09/2004
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0072084-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SKF được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-09604 ngày 15/09/2004, chủ đơn là Aktiebolaget SKF. Đơn đăng ký cho 15 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Lê & Lê đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/06/2006.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SKF
Số đơn
VN-4-2004-09604
Ngày nộp đơn
15/09/2004
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-09604
Số văn bằng bảo hộ
4-0072084-000
Ngày cấp văn bằng
17/05/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
15/09/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Đỏ, trắng, xanh

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 15 nhóm:

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất bôi trơn và dầu mỡ.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bi bằng thép và bằng đồng thau, kim loại đúc, cấu kiện bó và puli bằng kim loại, vòng đệm bằng kim loại, đai ốc và cái kẹp ổ khoá bằng kim loại, măng sông bằng kim loại, ống nối để bơm mỡ.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ổ bi tròn và ổ bi đũa, ổ bi phẳng, ổ bi thủy tĩnh, bộ phận và phụ tùng của chúng; gioăng ổ bi, vỏ ổ bi, cấu kiện bó và puIi, tay quay, tất cả là bộ phận của máy; các cụm chi tiết máy, đặc biệt là côn, bộ truyền động, trục các-đăng, khớp quay, trục quay máy công cụ, bánh răng và hộp số, trục máy, ống lót, thanh trượt, thanh ren, trục nối, mũ tay đòn; dụng cụ hãm như vòi phun dầu thuỷ lực, máy bơm, đai ốc thuỷ lực và dụng cụ tăng áp thuỷ lực, thiết bị ép dầu, bộ tra dầu mỡ dạng tạo mù, hệ thống và thiết bị tra dầu mỡ, chi tiết và phụ tùng cho những sản phẩm kể trên; các chi tiết của máy dệt, cụ thể như trục kéo sợi, con lăn rạch cỡ, trục bàn đạp, ngõng trục lăn, con lăn lệch tâm, trục lồng, puly đệm và puly tạo sức căng, cam hồi tiếp, cánh tay đòn cân quả lắc, mũ trục lăn, đáy vòng bi đũa, thiết bị bôi trơn dùng cho trục máy kéo sợi, trục cửi, bộ kéo sợi một chiều; ổ bi đệm, bộ rót dầu bôi trơn tự động, bộ cân bằng cơ khí, ổ bi cách nhiệt, ổ bi cảm biến, ổ bi mạ, tất cả là bộ phận của máy; máy khởi động nhanh như là bộ khởi động điện-cơ; hệ thống máy khởi động và máy chuyển động tuyến tính, hệ thống định vị; ổ bi dẫn hướng và ổ bi tuyến tính, ổ bi phương vị từ, tất cả là bộ phận của máy.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ cầm tay đặc biệt như cờ lê, dụng cụ tháo ổ đỡ, dụng cụ nhổ/tháo, mỏ lết có bộ phận kẹp bu-lông, bộ tra dầu mỡ, cờ lê móc, mỏ lết chịu lực.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ đo như máy đo, nhiệt kế (không dùng cho mục đích y tế), nhiệt kế xung kế (không dùng cho mục đích y tế), thiết bị kiểm tra (không dùng cho mục đích y tế), thiết bị kiểm tra dầu mỡ, thiết bị kiểm tra điện tử (không dùng cho mục đích y tế), bộ đo tốc độ bằng số, thiết bị kiểm tra/giám sát dầu mỡ và nhiệt độ dầu mỡ, chi tiết và phụ tùng cho những sản phẩm kể trên; hệ thống máy tính phân tích dùng cho máy móc trong các nhà máy sản xuất và xử lý công nghiệp; các chương trình máy tính, hệ thống máy tính đã đăng ký dùng để quản lý và xử lý thông tin.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị sưởi nóng dùng ổ đỡ.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vòng bi xe cộ và bộ vòng bi cho phương tiện giao thông trên bộ (ngoài loại dùng cho động cơ), hộp ổ trục cho phương tiện giao thông trên bộ; trống và đĩa phanh dùng cho phương tiện giao thông trên bộ, tay quay dùng cho phương tiện giao thông trên bộ (ngoài loại dùng cho động cơ), cơ cấu ghép nối dùng cho phương tiện giao thông trên bộ, cơ cấu truyền động dùng cho phương tiện giao thông trên bộ, khớp truyền động bánh răng và hộp số dùng cho phương tiện giao thông trên bộ, bộ phận truyền động và ổ trục xe cộ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận của khung máy bay, thanh kéo và cáp dùng để điểu khiển đường bay, giá treo động cơ máy bay, vòng bi bánh lái; bánh lái và bánh xe nhỏ dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ; ổ bi dùng cho phương tiện giao thông đường thủy; hệ thống đẩy dùng cho phương tiện giao thông dưới nước; ổ bi dùng cho phương tiện xe lửa.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ dùng giảng dạy và học tập được in (không kể máy móc dùng cho mục đích trên), tạp chí, bản tin, sách mỏng, sách giáo khoa, sách hướng dẫn và sổ tay, tất cả dùng trong lĩnh vực kỹ thuật công nghiệp; văn phòng phẩm.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vật liệu để gắn kín, lèn chặt, bịt kín và cách ly; vật liệu để gắn chặt và hàn kín các chi tiết dùng trong thủy lực học, khí lực hoá và điều khiển tự động; vật liệu để bịt kín dầu, vật liệu để bịt kín chất lưu (gồm chất nước và chất khí).

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quảng cáo trực tuyến qua mạng Internet về các sản phẩm kim loại; dịch vụ sưu tập các thông tin về hàng hoá lưu kho và sản phẩm vào cơ sơ dữ liệu máy tính.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì các máy móc, thiết bị, dụng cụ, trang thiết bị công nghiệp, các phụ tùng và các bộ phận liên quan và các phụ tùng và bộ phận dùng trong các ngành công nghiệp máy móc, công nghiệp nặng, công nghiệp điện, công nghiệp mỏ, ngành thép, công nghiệp bột giấy và giấy, ngành in, công nghiệp xe cộ và máy bay; dịch vụ cung cấp thông tin cho khách hàng trong các lĩnh vực kể trên.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ vận chuyển hàng hoá bằng đường không, đường thủy hoặc đường bộ; lưu kho; dịch vụ hậu cần và lưu giữ hậu cần, cụ thể là dịch vụ lưu giữ, vận tải và giao nhận tài liệu, bưu kiện, nguyên liệu thô và hàng hoá khác cho các ngành theo đường không, đường thủy hoặc đường bộ.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 40 — Gia công, xử lý vật liệu Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung cấp thông tin về việc xử lý các vật liệu, cụ thể là dịch vụ mạ kim loại và mạ điện; dịch vụ xử lý nhiệt và đúc kim loại; tôi kim loại và tôi các sản phẩm làm bằng kim loại liên quan tới các quy trình sản xuất công nghiệp.

Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục, hướng dẫn và giảng dạy, cụ thể là trong lĩnh vực dịch vụ và sản phẩm kỹ thuật; cung cấp xuất bản phẩm trực tuyến (không thể tải xuống) trong lĩnh vực dịch vụ và sản phẩm kỹ thuật.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ trợ giúp công nghệ, thiết kế và tư vấn công nghệ trong lĩnh vực sản xuất máy móc, công nghệ và công nghiệp; dịch vụ nghiên cứu và phát triển sản phẩm và nghiên cứu sản phẩm; dịch vụ vẽ và phác thảo các bản vẽ kỹ thuật và kiến trúc; dịch vụ thiết kế mẫu công nghiệp; dịch vụ nghiên cứu công nghiệp, cụ thể là dịch vụ nghiên cứu các dự án kỹ thuật liên quan tới việc sản xuất công nghiệp, kỹ thuật và cơ khí; dịch vụ thử nghiệm vật liệu; dịch vụ định cỡ (đo đạc); dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực thiết kế, chọn lọc, ứng dụng và sử dụng hệ thống phần cứng và phần mềm máy tính cho các ngành khác; dịch vụ bố trí tích hợp hệ thống và mạng máy tính; dịch vụ lập chương trình máy tính cho các ngành khác; dịch vụ kiểm tra hệ thống máy tính của các ngành khác và dịch vụ cung cấp các chương trình và tiện ích máy tính sao lưu; dịch vụ giám sát an toàn và kiểm tra chất lượng các sản phẩm và vật liệu.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Aktiebolaget SKF

415 50 GOTEBORG, Sweden

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Lê & Lê

Số 25 ngõ 465 Ngọc Thụy, tổ 20, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Tp. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "SKF".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Đỏ trắng xanh

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.04.02

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 15/09/2004 đến 26/06/2006. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SKF hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-09604 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu SKF đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SKF?
Chủ đơn là Aktiebolaget SKF, địa chỉ 415 50 GOTEBORG, Sweden. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SKF được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 15/09/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 15/09/2014.
Phần nào của nhãn hiệu SKF không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "SKF". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SKF hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ