Nhãn hiệu SKF

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1991-03502
Ngày nộp đơn
01/03/1991
Ngày công bố
25/10/1991
Số văn bằng
4-0003317-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SKF được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1991-03502 ngày 01/03/1991, chủ đơn là AKTIEBOLAGET SKF. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 12 (phương tiện giao thông). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Lê & Lê đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 23/02/2011.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SKF
Số đơn
VN-4-1991-03502
Ngày nộp đơn
01/03/1991
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1991-03502
Ngày công bố
25/10/1991
Số văn bằng bảo hộ
4-0003317-000
Ngày cấp văn bằng
04/09/1991
Hiệu lực đến (dự kiến)
01/03/2001 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất bôi trơn và dầu mỡ

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bi bằng thép và bằng đồng thau, vật đúc, cấu kiện bó và poly, vòng đệm, đai ốc và cái kẹp ổ khóa, măng sông, vú tra dầu mỡ.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ổ bi tròn và ổ bi đũa, ổ bi phẳng, ổ bi thủy tĩnh, bộ phận và phụ tùng của chúng; gắn ổ bi, vỏ ổ bi, trống và đĩa phanh, bánh răng nón, cấu kiện để bó và puly, tay quay, chi tiết máy, đặc biệt là côn, trục các đăng, dưỡng, trục máy công cụ, bánh răng và hộp số, trục máy, xích cam, ống lót, thanh trượt, thanh ren, bộ giảm tốc, bánh xe, bánh lăn, con lăn điều tốc, mũ tay đòn, ngõng piston và tay đòn, vòng hãm lò xo, lưỡi cưa và lò xo; dụng cụ gia công kim loại, đặc biệt là mũi khoan các loại, máy cán cắt, đáy cán, đường rãnh thoát của mũi khoan, máy cắt thoát lỗ khoan, lưỡi cưa rọc, mũi doa, dụng cụ cắt gọt ren, hộp giữ dụng cụ có và không có đầu cắm, bộ phận chia dụng cụ, bộ hãm dụng cụ, bộ bơm tăng áp như vòi phun dầu thủy lực, máy bơm, đai ốc máy thủy lực và dụng cụ tăng áp thủy lực, thiết bị ép thủy lực, bộ tra dầu mỡ dạng tạo mù, hệ thống và thiết bị tra dầu mỡ, chi tiết và phụ tùng cho những sản phẩm kể trên; máy công cụ; các chi tiết của máy dệt đặc biệt như trục kéo sợi, con lăn rạch cỡ, trục, bàn đạp, ngõng trục lăn, con lăn lệch tâm, trục lồng, puly nghỉ và puly tạo sức căng, cam hồi tiếp, cánh tay đòn cân quả lắc, mũ trục lăn, đáy vòng bi đũa, thiết bị bôi trơn cho trục máy kéo sợi, trục cửi, bộ kéo sợi một chiều.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ cầm tay đặc biệt như mũi khoan các loại. Mũi doa, dụng cụ cắt gọt ren, clê, pyly, mỏ lết, bộ tra dầu mỡ, clê móc, clê nêm.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ đo như máy đo, nhiệt kế xung kế, thiết bị thử, thiết bị thử dầu mỡ, ống nghe bệnh điện tử, bộ đo tốc độ bằng số, thiết bị giám sát dầu mỡ và nhiệt độ dầu mỡ, chi tiết và phụ tùng cho những sản phẩm kể trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vòng bi cho xe cộ, bộ vòng bi và hộp ổ trục cho xe cộ; trống và đĩa phanh, tay quay, côn, bộ truyền động, bánh răng và hộp số, manip và trục bánh xe cho tất cả các loại xe đường bộ; các chi tiết của khung máy bay, thanh kéo và cáp dùng để kiểm tra đường bay, giá treo động cơ máy bay, giá đỡ bánh lái; bánh lái và bánh xe nhỏ dùng cho các phương tiện giao thông đường bộ.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

AKTIEBOLAGET SKF

Hornsgatan 1, S-41550 Goteborg, Sweden

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Lê & Lê

Số 25 ngõ 465 Ngọc Thụy, tổ 20, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Tp. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Máy móc, động cơ 15.07.11
  • Màu sắc 29.01.13

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 23/02/2011. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SKF hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1991-03502 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu SKF đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 12 (phương tiện giao thông). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SKF?
Chủ đơn là AKTIEBOLAGET SKF, địa chỉ Hornsgatan 1, S-41550 Goteborg, Sweden. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SKF được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 01/03/1991. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 01/03/2001.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SKF hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ