Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ
Cho thuê văn phòng làm việc với thiết bị hiện đại.
Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
Nhãn hiệu 3GDC Trung Tâm Phát Triển Công Nghệ 3G 3G Development Center được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-15695 ngày 18/09/2006, chủ đơn là Trung tâm phát triển công nghệ 3G (3GDC). Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Lê & Lê đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/01/2008.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:
Cho thuê văn phòng làm việc với thiết bị hiện đại.
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
Dịch vụ viễn thông cụ thể là cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động mặt đất; cụ thể là dịch vụ truyền thông tin, dữ liệu và hình ảnh qua mạng thông tin di dộng và dịch vụ nhắn tin; cung cấp dịch vụ internet; tư vấn trong lĩnh vực viễn thông.
Dịch vụ viễn thông.
Đào tạo chương trình CDMA và các công nghệ liên quan; tổ chức hội thảo; hỗ trợ cơ sở hạ tầng cho các tổ chức đào tạo khác cụ thể là cho thuê thiết bị trình chiếu và nghe nhìn.
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Nghiên cứu và phát triển công nghệ liên quan tới CDMA như BREW (Binary Runtime Enviroment for wireless); thẩm định công nghệ trước khi chuyển giao; cung cấp dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin và tư vấn về công nghệ thông tin; thử nghiệm các sản phẩm phần mềm trên nền Brew; cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật về công nghệ Brew; nghiên cứu chế tạo các prototype (nguyên mẫu) cho điện thoại CDMA; cung cấp dịch vụ thiết kế các mạng viễn thông cố định và di động; cung cấp dịch vụ đo lường vô tuyến và tối ưu hóa các mạng viễn thông di động.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Trung tâm phát triển công nghệ 3G (3GDC)
Khu công nghiệp Sài Đồng B, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàySố 25 ngõ 465 Ngọc Thụy, tổ 20, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Tp. Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnNhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "3", "Trung Tâm Phát Triển Công Nghệ 3G", "3G Development Center".
Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.
Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
26.11.12
10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 18/09/2006 đến 25/01/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).
Ghi nhận trong hồ sơ:
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.