Nhãn hiệu bp

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-50488
Ngày nộp đơn
22/11/2000
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0047732-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu bp được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-50488 ngày 22/11/2000, chủ đơn là BP P.L.C.. Đơn đăng ký cho 13 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tư vấn sở hữu trí tuệ Việt đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 18/05/2011.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
bp
Số đơn
VN-4-2000-50488
Ngày nộp đơn
22/11/2000
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-50488
Số văn bằng bảo hộ
4-0047732-000
Ngày cấp văn bằng
18/06/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
22/11/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 13 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm hoá học dùng cho công nghiệp và khoa học; các sản phẩm hoá học dùng cho công nghiệp và/hoặc dùng cho quá trình sản xuất; nhựa nhân tạo dạng thô và nhựa tổng hợp dạng thô; chất dẻo dạng thô được dùng cho công nghiệp; các sản phẩm hoá học được dùng cho công nghiệp luyện kim; các chế phẩm, chất lỏng và dầu dùng cho quá trình gia công cơ khí và/hoặc hoạt động xử lý kim loại; chất lỏng cắt và mài; chất lỏng làm nguội; dung môi; chất lỏng thuỷ lực; chế phẩm, chất lỏng và dầu làm sạch và tẩy nhờn; chất lỏng làm nguội; dung môi; chất lỏng thuỷ lực; chế phẩm tẩy nhờn và làm sạch được dùng cho công nghiệp và quá trình sản xuất; các sản phẩm hoá học được dùng trong việc xử lý hệ thống làm mát; tác nhân giải phóng; chế phẩm, chất lỏng và dầu dùng cho việc loại bỏ vôi, lớp chất bẩn, cặn, vữa, dầu, mỡ, sáp, mực, cácbon, chất bẩn, nấm mốc, mốc, bụi bẩn và vết màu khó sạch; chất nhũ tương hoá; chế phẩm hoá học dùng cho việc kìm hãm gỉ; vật liệu lọc, chất lỏng truyền động; chất lỏng phanh; chế phẩm được dùng để phát hiện vết bẩn, vết nhơ và vết nứt; chế phẩm chẩn đoán và chế phẩm phân tích; chế phẩm hoá học cho việc phân tán dầu, mỡ và xăng; các sản phẩm hoá học cho việc ngăn chặn cáu bẩn hoặc cặn; chế phẩm làm sạch, rửa, loại bỏ dầu tất cả được dùng cho công nghiệp và giai đoạn sản xuất; các sản phẩm hoá học để bảo quản thực phẩm; chất xúc tác; bùn khoan; chế phẩm chống đông và chống băng; chất phụ gia hoá học dùng cho nhiên liệu và chất bôi trơn; hợp chất để đúc; hợp chất cao phân tử được dùng cho công nghiệp; hợp chất cao phân tử ở dạng lỏng được dùng để gắn xi và trét hoặc hàn những bộ phận cấu thành; nhựa dẻo nóng cho ngành kỹ thuật; silic và silicat; chất dính dùng cho xi măng.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu và mỡ công nghiệp; chất để hút, làm ướt và dính bụi; nhiên liệu; vật liệu cháy sáng; chất phụ gia không phải là hoá học dùng cho dầu và nhiên liệu; chất bôi trơn và mỡ bôi trơn; các sản phẩm có tính chất bôi trơn dùng cho việc xử lý kim loại; dầu dùng cho động cơ, dầu hộp số, dầu dùng cho hệ thống truyền động động cuối của máy móc tự động; sáp; vazơlin dùng cho mục đích công nghiệp; dầu cắt và mài; chất bôi trơn khoan.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các khung được xếp thành hàng dùng cho tế bào và môđun năng lượng mặt trời; vật làm bằng kim loại để chứa chất bôi trơn, dầu, mỡ, các sản phẩm hóa học, ga nén và nhiên liệu ở dạng lỏng; ống kim loại; van kim loại không phải là bộ phận của máy móc; vòng đeo chìa khoá; nhôm.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ trắc địa, nhiếp ảnh và đo lường; thiết bị dập lửa; dây cáp bọc ngoài nguồn năng lượng ; tế bào và mô đun quang điện; các dụng cụ và thiết bị được lắp đặt quang điện cho việc sinh điện từ năng lượng mặt trời; hệ thống các thiết bị quang điện được lắp đặt (sinh điện từ năng lượng mặt trời) được dùng cho viễn thông, trợ giúp ngành hàng hải, bảo vệ điện cực, mang lại ánh sáng và điện khí hoá nông thôn; pin điện và ắc quy điện; bộ nạp điện ắc quy; ắc-quy; dụng cụ đo tỉ trọng acid; thiết bị đo axit dùng cho ắc quy; ac-quy anốt (cực dương); anốt (cực dương); cái tụ điện; thiết bị chống ăn mòn catốt (cực âm); cái ngắt mạch và cái đóng mạch; quần áo bảo vệ khỏi tai nạn và/hoặc lửa; găng tay bảo vệ; mũ bảo vệ; cửa hoạt động bằng đồng xu dùng cho bãi đỗ xe hoặc bãi đậu xe; máy vi tính; đĩa từ tính hoặc đĩa quang; hệ thống các thiết bị hoạt động bằng điện được lắp đặt dùng cho việc điều khiển từ xa các hoạt động công nghiệp; ắc-quy điện; thẻ nhận dạng từ tính; thẻ cho việc lưu trữ dữ liệu điện tử, quang học hoặc từ tính được dùng dưới dạng thẻ ưu tiên khách hàng; thẻ thông minh; thiết bị đọc thẻ và thiết bị mã hoá thẻ; máy đọc thẻ và nói một cách tự động; thẻ cho phép từ tính hoặc mã hóa; thẻ chi phí từ tính hoặc mã hóa và thẻ nhận dạng cá nhân từ tính hoặc mã hóa ; thiết bị điện cho việc mồi lửa từ xa; mạch tích hợp; áo cứu đắm; bè cứu đắm; thiết bị trợ giúp cho trẻ nổi trên mặt nước; sợi dẫn quang; thiết bị ghi dao động; mạch in; thiết bị đo nhiệt cao; điện trở; pin năng lượng mặt trời; thiết bị đo xa; thiết bị chỉ báo nhiệt độ; thiết bị điện được lắp đặt để chống trộm; mảnh silic; thiết bị chỉ báo mức nước; đĩa, băng, đĩa hình và đĩa từ tính hoặc đĩa quang đã được ghi lại trước; phần mềm máy tính; xuất bản điện tử không thể tải xuống được; máy giải trí tự động và máy giải trí được dùng với đồng xu; kính râm; tấm che mặt chống ánh sáng chói; dây đeo kính; film để chụp ảnh; camera chỉ dùng một lần; bơm phân phát nhiên liệu cho các trạm dịch vụ; băng từ tính; vật làm dấu hiệu phát ra ánh sáng; thiết bị đo áp lực; radio; phích cắm điện; cái điều chỉnh phích cắm điện; thiết bị chỉ báo tốc độ; thiết bị có hình tam giác chỉ báo hỏng ở các phương tiện giao thông; thiết bị chống côn trùng hoặc động bằng điện.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các thiết bị được lắp đặt và các thiết bị để chiếu sáng, sưởi nóng, nấu nướng, làm lạnh, sấy khô, thông gió, điều hoà, cung cấp nước vệ sinh, phân phối ga, lưu trữ ga, tiêu huỷ và loại bỏ chất thải; lò đốt rác; thiết bị tích trữ nhiệt; thiết bị chống loá mắt dùng cho xe ô tô dưới dạng bộ phận của đèn; thiết bị làm mát và làm đông lạnh; lò sưởi; bóng đèn điện; đèn và ống xả; thiết bị và thiết bị giống hình cái cột dùng để chưng cất; thiết bị được lắp đặt để loại bỏ và hút bụi dùng cho công nghiệp mà thực chất là điều hòa không khí; các dụng cụ phát ra ánh sáng loé được xếp thành cụm; ống dẫn để thông, hút khói, hơi hoặc không khí nóng từ bếp thường thông lên với ống khói, thiết bị tiết kiệm ga; mỏ hàn xì; vòi phun chất sát trùng; bộ trao đổi nhiệt; thiết bị bơm nhiệt; thiết bị thanh trùng; bộ đốt xăng; nắp chụp bộ toả nhiệt; bộ toả nhiệt; thiết bị an toàn và điều chỉnh ống dẫn và thiết bị dùng cho nước, khí ga và dầu; thiết bị thu hút năng lượng mặt trời để sinh nhiệt; lò sưởi hoạt động bằng năng lượng mặt trời; đèn pin; van điều chỉnh mức nước dùng trong bể chứa; thiết bị làm sạch không khí được dùng cho máy bay và thuyền có gắn động cơ; bộ phận hợp thành và các bộ phận lắp ráp trong nhóm này được dùng trong việc sản xuất các thiết bị nấu nướng, làm lạnh, làm đông, điều hoà, thông gió,sưởi nóng, chiếu sáng, rửa và sấy khô quần áo, bát đĩa, dao kéo và vật chứa phục vụ cho việc nấu ăn, phân phối nước, tắm, tiêu huỷ chất thải và vệ sinh.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vật liệu bao gói và cách ly; vòi và ống không làm bằng kim loại; dầu cách ly; sản phẩm làm bằng chất dẻo bán thành phẩm; film bằng chất dẻo không dùng để gói; sợi polyolefin không dùng để dệt; sợi cacbon không dùng để dệt; lớp lót ly hợp; chất dẻo ở dạng bán thành phẩm; bộ phận hợp thành và bộ phận lắp ráp ở dạng đúc khuôn được dùng cho sản xuất.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 19 — Vật liệu xây dựng phi kim loại Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Asphan, hắc ín, bi tum, hợp chất bi tum, dung dịch và nhũ tương bi tum, nhựa rải đường (bản chất không phải là sơn); vật liệu để lát là nhựa đường; chất phủ bằng nhựa đường để phủ mái; sản phẩm nhựa đường dùng cho xây dựng và làm đường; khung và lớp sơn phủ được sử dụng trong xây dựng và xây dựng dân dụng, không phải là kim loại; ống khói; ván sàn và gạch lát sàn, không phải là kim loại; nhà dựng sơ sài làm bằng gỗ; xà gồ; thanh gỗ mỏng để lát trần nhà; các kết cấu hình mắt cáo và lanh tô (dầm đỡ cửa sổ hoặc cửa ra vào) không làm bằng kim loại; đá dăm nện để đắp đường; ván ô dùng cho xây dựng (panen), không phải là kim loại; thanh giằng và bục được gia cố sẵn, không phải bằng kim loại; vật liệu để làm đường và rải đường; lớp chống thấm cho tường và lớp chống nắng cho mái, không phải làm bằng kim loại; nhựa đường, sợi làm bằng nhựa đường dùng cho xây dựng; lớp che tường, không phải bằng kim loại, dùng cho xây dựng; vật liệu để lát không phải là kim loại; kết cấu xây dựng làm theo kiểu mắt cáo dùng cho xây dựng và ngành kỹ thuật dân dụng; vải địa chất (không phải làm bằng kim loại).

Nhóm 19 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo, giầy dép, mũ nón; quần áo thể thao; quần áo cho trẻ em, bộ đồng phục; quần áo không thấm nước; bộ đồ lặn dùng cho lướt ván và hoạt động dưới nước.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tư vấn và quản lý tài chính; dịch vụ tài trợ, cho vay (cấp vốn); tín dụng mua hàng; phát hành thẻ thanh toán; thẻ thanh toán chậm và thẻ thanh toán trước; hệ thống hoạt động dựa trên thiết bị nhận tín hiệu radio và tự động phát đi tín hiệu khác để thi hành những chức năng tương tự nhau; dịch vụ thanh toán tài chính; xử lý thanh toán; thuê và cho thuê bất động sản;dịch vụ thẻ thanh toán; dịch vụ thẻ thanh toán trước; thẻ thanh toán chậm, thẻ nhận dạng cá nhân, thẻ cho phép mua hàng; thẻ chiết khấu và thẻ tiền mặt; tài trợ việc mua hàng; dịch vụ chuyển tiền điện tử và dịch vụ phân phát tiền mặt; dịch vụ liên quan tới việc phát hành bản sao kê tài khoản và phân tích đối với tất cả các dịch vụ nói trên; xử lý thanh toán; dịch vụ tài chính; dịch vụ môi giới bảo hiểm và dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bảo lãnh; dịch vụ quản lý và kiểm soát quỹ đầu tư hưu trí; dịch vụ kiểm soát và thông tin trực tuyến về quỹ đầu tư hưu trí; góp quỹ từ thiện; tài trợ tài chính.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xử lý chống gỉ các phương tiện giao thông; rải nhựa đường; làm sạch, đánh bóng, bôi mỡ, bôi trơn, bảo dưỡng và sửa chữa máy bay, phương tiện giao thông trên mặt đất và xe moóc; dịch vụ rửa các phương tiện đi lại có gắn động cơ; lắp đặt và sửa chữa lò sưởi; dịch vụ thay mới và sửa chữa lốp các phương tiện giao thông; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa các thiết bị sưởi nóng; dịch vụ giặt là; dịch vụ chăm sóc, làm và sửa chữa đồ da; xây dựng các nhà máy sản xuất năng lượng lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa và làm dịch vụ các thiết bị và dụng cụ cung cấp và phân phối ga; sửa chữa, bảo dưỡng và chăm sóc các dụng cụ và thiết bị ga; lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc; xây dựng và bảo dưỡng đường ống dẫn; sửa chữa và bảo dưỡng máy bơm; trạm làm dịch vụ cho các phương tiện giao thông và dịch vụ trạm đổ nhiên liệu; lắp đặt các thiết bị khoan dầu; sơn và sửa chữa các biển hiệu; bảo dưỡng, sửa chữa và chăm sóc tàu, thiết bị khoan dầu và máy bay.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cho thuê các phương tiện giao thông gồm cho thuê xe ô tô, xe tải và xe mooc; dịch vụ lai (kéo) các phương tiện giao thông; vận chuyển, đóng gói, lưu trữ và phân phối hàng hoá; chuẩn bị các chuyến đi du lịch; xếp tàu; phân phối, cung cấp, vận chuyển và lưu trữ nhiên liệu, dầu, xăng, ga và chất bôi trơn; chuyển, cung cấp và phân phối điện; vận chuyển dầu và ga bằng đường ống; dịch vụ vận tải dưới biển; dịch vụ tiếp nhiên liệu; dịch vụ tiếp nhiên liệu cho các phương tiện giao thông; đổ nhiên liệu cho tàu, thuyền, máy bay và các phương tiện giao thông trên bộ; thuê tàu hoặc không gian trên tàu để vận chuyển hàng hoá.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giáo dục và dịch vụ các khoá học không phải ở trong các trường học và trường cao đẳng trong lĩnh vực dầu, ga và công nghiệp hoá dầu, khoa học, sức khoẻ, an toàn và môi trường; chuẩn bị và điều khiển các cuộc gặp mặt và tiếp xúc quố tế giữa các trường học ở các nước khác nhau và cung cấp những đơn vị dạy khoa học bằng nhiều thứ tiếng khác nhau cho mục đích đó; xuất bản sách; tổ chức các cuộc thi; cung cấp các xuất bản điện tử không thể tải xuống được; dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng Internet; dịch vụ đào tạo liên quan đến việc sử dụng phần mềm máy tính cho việc lên kế hoạch vận chuyển hàng hoá, giám sát việc thực hiện và báo cáo về nó, bao gồm cả các dịch vụ trực tuyến; dịch vụ đào tạo liên quan đến việc vận hành các phương tiện sản xuất hoá dầu; cung cấp sân chơi cho trẻ em tại các điểm dịch vụ.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ khách sạn; quản lý chỗ ở trọ; cung cấp các phương tiện phục vụ cho việc tắm công cộng, tắm dưới vòi hoa sen, tắm hơi và nhà vệ sinh; quán cà phê, quán ăn tự phục vụ, căng tin, cung cấp thực phẩm, nhà hàng và dịch vụ quán rượu nhỏ; chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe; phòng uốn tóc/cắt tóc; dịch vụ xoa bóp; hiệu bán bánh mì; dịch vụ cửa hàng bán thức ăn mang về; cung cấp thức ăn và đồ uống; cung cấp các phương tiện cho các cuộc hội thảo; lập chương trình máy tính; cho thuê máy tính; thiết kế phần mềm máy tính; dịch vụ xử lý dữ liệu; chuẩn bị và bảo trì các chương trình máy tính để lập kế hoạch vận chuyển hàng hoá và báo cáo về nó, bao gồm cả dịch vụ trực tuyến; dịch vụ thiết kế cho các cửa hàng bán buôn và bán lẻ; cho thuê đồng phục và máy bán hàng tự động; phân tích trong việc thăm dò dầu khí; dịch vụ kiểm tra các giếng dầu;thăm dò dầu khí; khảo sát vùng có dầu; kiểm tra để chuẩn đoán những thiệt hại sắp có trong mỏ dầu và nhà máy, thiết bị và hệ thống xử lý dầu; quan sát dưới biển, trên trời và dưới mặt đất; thiết kế những thiết bị được dùng trong quá trình công nghiệp; dịch vụ làm vườn; phân tích và chuẩn đoán dầu, mỡ và chất bôi trơn; nghiên cứu địa chất và thăm dò địa chất; điều khiển các mỏ dầu và mỏ ga; dịch vụ bảo vệ và dịch vụ tư vấn liên quan đến nó; dịch vụ liên lạc để tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin kỹ thuật và công nghệ; dịch vụ đưa vào vận hành và kiểm tra nhà máy, máy móc và thiết bị; dịch vụ phân tích công nghệ không liên quan tới y học; đại diện trước luật pháp; khai thác sở hữu trí tuệ và sở hữu công nghiệp; dịch vụ cấp quyền kinh doanh cửa hàng bán lẻ; tất cả các dịch vụ trong nhóm này; dịch vụ cho thuê phòng; đặt trước chỗ ở tạm thời; dịch vụ cố vấn và tư vấn kiến trúc; tư vấn phần mềm máy tính; dịch vụ thông tin về thời tiết; dịch vụ in ấn; chuẩn bị các bản vẽ kỹ thuật; các tài liệu kỹ thuật và các bản báo cáo về nó; dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp liên quan tới chất bôi trơn và bảo trì động cơ và máy móc; dịch vụ tư vấn, cố vấn, khảo sát, kỹ thuật, khoa học; nghiên cứu và thiết kế tất cả liên quan tới công nghiệp, ngành kỹ thuật, máy vi tính, dầu, các chất hoá học, chất dẻo, bán lẻ, tác động của môi trường của các nhà máy chế biến; tư vấn về luật pháp; dịch vụ tư vấn liên quan tới việc nộp đơn và quá trình cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; tất cả dịch vụ trong nhóm này và tất cả dịch vụ trực tuyến trong nhóm này.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

BP P.L.C.

1 St James's Square, London SW1Y 4PD United Kingdom

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tư vấn sở hữu trí tuệ Việt

39/32/7 Đường số 19, Phường 08, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thực vật 05.05.21

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 18/05/2011. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  4. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  5. Công bố B

    Công bố đơn
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu bp hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-50488 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu bp đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu bp?
Chủ đơn là BP P.L.C., địa chỉ 1 St James's Square, London SW1Y 4PD United Kingdom. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu bp được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 22/11/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 22/11/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với bp hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ