Nhãn hiệu BUDGET

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-50301
Ngày nộp đơn
30/08/2000
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0059241-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu BUDGET được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-50301 ngày 30/08/2000, chủ đơn là MIP METRO GROUP INTELLECTUAL PROPERTY GMBH & CO.KG(DE). Đơn đăng ký cho 17 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 22 (dây thừng, lều bạt, bao túi); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 11/08/2006.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
BUDGET
Số đơn
VN-4-2000-50301
Ngày nộp đơn
30/08/2000
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-50301
Số văn bằng bảo hộ
4-0059241-000
Ngày cấp văn bằng
21/12/2004
Hiệu lực đến (dự kiến)
30/08/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Đỏ, đen, trắng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 17 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất dính (thuộc nhóm này); các chất hoá học dùng cho nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp, cụ thể là phân bón tự nhiên và tổng hợp và các hoá chất khác để xử lý đất trồng và dùng cho canh tác; các chất hoá học để khống chế cỏ dại, nấm và động vật gây hại; chất làm xốp đất vườn; chất giữ tươi cho hoa đã cắt; chất chống đóng băng ở bộ tản nhiệt, chất chống đóng băng ở vòng gioăng kính chắn gió.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 2 — Sơn, vécni, thuốc nhuộm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thuốc màu, sơn, vecni, chất chống gỉ, chất bảo quản gỗ và chất đánh bóng gỗ: chất tạo màu cho gỗ, chất phục hồi để xử lý sơn lót, đặc biệt là chất trám, chất gốc của sơn, chất kết dính, chất ổn định sơn lót, sản phẩm bảo quản gỗ, sắt, tranh; thuốc màu và sơn để phục hồi phần sơn hư hỏng của xe có động cơ; hộp phun sơn, chất chống gỉ, sơn lót dùng cho xe có động cơ, chất pha loãng sơn.

Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu và mỡ công nghiệp, chất bôi trơn, đặc biệt là dùng cho động cơ xe.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hộp đồ cứu thương.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ vận hành bằng máy để sửa chữa điện và máy móc cho xe có động cơ, các thiết bị và phương tiện kỹ thuật điện và điện tử, đặc biệt là máy khoan và động cơ truyền động, thiết bị thay thế cho máy khoan và động cơ truyền động, các phụ tùng cho máy khoan và động cơ truyền động cũng như các phụ tùng của chúng, cụ thể là mũi khoan các bua được nung kết, mũi khoan xoắn để sửa chữa vặt dùng cho gỗ và kim loại, lưỡi dao phẳng và lưỡi dao rãnh ngang cho máy quay phải và trái, máy nén, máy trộn, máy bơm và tổ hợp máy phát; các dụng cụ mài và bào chạy điện; cưa máy và cưa tròn điện, pit tông sử dụng khí nóng, máy cắt, máy hàn; máy cắt cỏ có động cơ; đồ dùng điện trong gia đình và máy móc, cụ thể là máy dùng trong bếp, máy rửa và gọt khoai tây, thiết bị cắt nhỏ rác thải, máy rửa bát đĩa, máy giũ, giặt và vắt khô quần áo, máy là, máy cán là, máy may; kích nâng thuỷ lực chạy điện, kích nâng máy; máy hút bụi để làm sạch phía trong xe có động cơ; máy hút bụi, máy giạt thảm, máy phát điện tự kích thích dùng cho xe đạp, máy bơm nước, máy bơm nhiên liệu.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ thao tác bằng tay để sửa chữa điện và máy móc cho xe có động cơ, các dụng cụ và máy móc cho nông nghiệp cũng như các dụng cụ cho nghề làm vườn, cụ thể là cuốc, thuổng, chĩa, cào, xẻng, chổi, tay cầm, máy cắt cỏ và máy xén viền cỏ vận hành bằng tay; kích nâng thuỷ lực (vận hành bằng tay).

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ắc quy, máy đếm số vòng quay, áp kế và nhiệt kế dầu, thiết bị đo thời gian, ampe kế và vôn kế, đồng hồ báo dặm đường, thiết bị hàn, bộ nạp ắc quy, thiết bị đo ắc quy, thiết bị kiểm tra chống đóng băng, thiết bị kiểm tra độ axit của ắc quy ô tô, cáp điện, dây điện, dây dẫn và bộ nối cho chúng cũng như cầu dao và bảng điện hoặc hộp phân phối điện, kim cho máy quay đĩa; bàn là điện, thiết bị làm sạch cửa sổ chạy điện; thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh và hình ảnh; hệ thống âm thanh nổi, máy chạy đĩa CD, thiết bị ghi và tái tạo băng, thiết bị xử lý, truyền phát rộng, truyền phát, tạo môi trường, lưu trữ, đưa ra các thông báo điện, điện tử, thông báo hình ảnh, hình ảnh, chữ, ngôn ngữ và các bản ghi dữ liệu, bao gồm máy tính và hệ thống máy tính; hệ thống điện tử, bao gồm các thiết bị và phương tiện nói trên; các bộ phận của tất cả các thiết bị và phương tiện nói trên; chương trình máy tính ghi sẵn trong môi trường dữ liệu (cũng là hệ thống vận hành) và bao gồm chủ yếu hệ thống chương trình cũng như ngân hàng dữ liệu và thư viện chương trình; máy thu thanh xách tay, máy thu thanh dùng ở nhà, thiết bị thu phát cassette và đĩa compact, rađiô có đồng hồ, bộ điều chỉnh, loa, máy thu và phát vô tuyến xách tay, màn hình, máy quay phim, bộ ghi âm thanh từ tính, micrô, bộ trộn âm thanh, máy chạy đĩa, thiết bị vô tuyến truyền hình, phim chụp ảnh, thiết bị và phương tiện hình ảnh, máy bán hàng tự động, các thiết bị hoạt động bằng xu hay thẻ; máy nói, máy tính tiền, máy tính, máy quay đĩa, tất cả các môi trường dữ liệu có thể đọc được bằng máy có các chương trình, các thẻ hoặc băng đục lỗ ghi dữ liệu còn trống hay có môi trường ghi từ tính, cụ thể là băng từ, đĩa từ, vật mang dữ liệu quang học; rađiô dùng cho ô tô và các bộ phận của nó, loa, ăng ten, bộ giá đỡ rađiô cho ô tô, bao gồm bộ khung đỡ bằng kim loại, màn chắn, phích cắm cho loa; máy dập lửa cho xe động cơ; biển tam giác báo hiệu.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đèn pha xe, đèn pha tăng cường, đèn pha chiếu xa, đèn chống sương mù, đèn chống xương mù phía sau, đèn bên trong (xe), đèn sáng nóng cho xe có động cơ, dụng cụ sưởi nóng, làm lạnh, làm ẩm không khí chạy điện, thiết bị làm nóng nước; máy pha cà phê, thiết bị và dụng cụ nấu nước, luộc trứng, nấu ăn, nướng bánh, khử trùng, làm thức ăn tan giá cũng như thiết bị nướng và chiên, tất cả đều chạy điện.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các bộ phận của xe động cơ, cụ thể là bộ khởi động, hệ thống thoát khí, lót phanh, đĩa phanh, cụm phanh đĩa, tang phanh, ổng thuỷ lực, bộ lọc, đai hình thang, đai có răng, đai dẹt, đai có gân dẫn động, đai tròn, bộ phận làm mát xe động cơ, côn, lót côn; cần gạt nước và các bộ phận của nó, thiết bị giảm sóc, bộ ổn nhiệt, bộ chế hoà khí, bộ đánh lửa, buji cho bộ đánh lửa, bộ phân phối đánh lửa và các bộ phận của nó, vòng đệm, vành bánh xe, các bộ phận của thân ô tô bằng lá kim loại và vật liệu tổng hợp, nắp bình xăng, nắp bộ tản nhiệt, ổ bi, ổ đũa, các bộ phận của hệ thống điện của xe có động cơ, cáp nối; động cơ thay thế cho xe động cơ; các bộ phận xe động cơ, cụ thể là tấm điều chỉnh, hệ thống đổi hướng tối đa, gương trong, gương ngoài, chắn bùn, cốp xe, ca bin, vô lăng, vô lăng xe đua, đệm cửa bằng vải, đệm cửa bằng cao su, vỏ bọc ghế, lớp đệm, ghế, tấm chắn, hệ thống làm nóng thứ cấp cho xe ô tô, thắt lưng an toàn, gối tựa đầu, ghế cho trẻ em, thanh chống va đập, bộ phận báo hiệu, đệm có lớp bọc, bộ đồ nghề và hộp dụng cụ chữa xe, còi, kèn, bơm đạp chân, xích chống trượt, tấm phủ xe, dụng cụ phá băng, vải chống hơi nước, chất xúc tác làm tan băng, thiết bị vận chuyển để chuyển hành lý lên và xuống xe ô tô, giá đỡ hành lý, khoang hành lý, khoang để đồ trượt tuyết, khoang để xe đạp, khoang chở ván lướt sóng, tấm phủ hành lý, lưới để hành lý, toa xe để hành lý, móc nối toa, bình xăng bằng kim loại và vật liệu tổng hợp, bao gồm cả cơ cấu giữ, thanh chốt, lốp dùng cho xe có động cơ, các thiết bị và chuông chống trộm, thanh chắn, dải băng trang trí, xe kéo và xe cút kít.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sách, sách mỏng và tạp chí là tài liệu chuyên dùng cho lái xe, bản đồ, bản đồ đường đi, giấy can, chất dính (thuộc nhóm này), vật để tô phết.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hệ thống ống nước, cụ thể là ốnh, ống mềm không bằng cao su và vật liệu tổng hợp, bao gồm cả những sản phẩm trên bằng sợi dệt và khớp nối của chúng (gồm cả khớp nối linh hoạt) để giữ ống ở dạng trục cuốn, tang cuốn làm bằng vật liệu tổng hợp.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các đồ dùng để làm sạch, bọt biển, bàn chải, vải giả da cho mục đích làm sạch, da sơn dương để làm sạch.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 22 — Dây thừng, lều bạt, bao túi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dây thừng để kéo.

Nhóm 22 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dây thừng và dây bện; lưới; lều và bạt; mái hiên bằng vật liệu dệt hoặc tổng hợp; buồm; bao và túi để đựng vật liệu rời; vật liệu đệm lót; vật liệu dệt bằng sợi thô.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo lao động, áo liền quần.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 27 — Thảm, chiếu, vật liệu ốp tường Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy dán tường; rèm treo tuờng không bằng vật liệu dệt.

Nhóm 27 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thảm, chiếu, thảm chùi chân; vải sơn lót sàn; vật liệu ốp tường không bằng vật liệu dệt.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Búp bê, đồ chơi có dạng những vật đem lại vận may (mascots)

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 31 — Nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và làm vườn (trong nhóm này), cụ thể là hạt và hạt giống các loại (trừ hạt cải dầu và các loại thực vật liên quan đến chúng), kể cả các sản phẩm dạng mảnh, dạng viên và dạng trộn khác kết hợp với các chế phẩm cải tạo đất và kích thích tăng trưởng, củ hoa, hành, thân củ, gốc ghép, cây hành giống và hẹ tây, tất cả các sản phẩm trên đã xử lý và chưa xử lý, cây giống, các bộ phận của cây giống, hoa tự nhiên, cây lâu năm, các loại cây ở vườn ươm, bao gồm cây rụng lá và cây bụi làm cảnh, cây bò lan và cây leo, cây lá kim, cây quả mọng, cây có quả hạch và cây quả hạt nhỏ, hoa hồng ghép thân; rau và quả tươi.

Nhóm 31 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp thô và chưa chế biến; ngũ cốc và hạt giống chưa chế biến; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt để trồng; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

MIP METRO GROUP INTELLECTUAL PROPERTY GMBH & CO.KG(DE)

Metro-Strasse 1, D-40235 Dusseldorf, Germany 05/12/2006 (VI) PRAKTIKER BAU-UND HEIMWERKERMARKTE AG

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Đỏ đen trắng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.04.04

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 11/08/2006. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  4. Yêu cầu ghi nhận chuyển giao đơn

    Thủ tục khác

    Đơn đăng ký được chuyển nhượng sang chủ thể khác; chủ đơn trên văn bằng sau này sẽ là bên nhận chuyển giao.

  5. 253-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  10. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  11. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu BUDGET hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-50301 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu BUDGET đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 22 (dây thừng, lều bạt, bao túi), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu BUDGET?
Chủ đơn là MIP METRO GROUP INTELLECTUAL PROPERTY GMBH & CO.KG(DE), địa chỉ Metro-Strasse 1, D-40235 Dusseldorf, Germany 05/12/2006 (VI) PRAKTIKER BAU-UND HEIMWERKERMARKTE AG. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu BUDGET được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 30/08/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 30/08/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với BUDGET hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ