Nhãn hiệu SAAB TECHNOLOGIES

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-48679
Ngày nộp đơn
29/06/2000
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0038884-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SAAB TECHNOLOGIES được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-48679 ngày 29/06/2000, chủ đơn là SAAB AKTIEBOLAG. Đơn đăng ký cho 20 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 13 (vũ khí, đạn dược, pháo hoa); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 22 (dây thừng, lều bạt, bao túi); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 09/03/2020.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SAAB TECHNOLOGIES
Số đơn
VN-4-2000-48679
Ngày nộp đơn
29/06/2000
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-48679
Số văn bằng bảo hộ
4-0038884-000
Ngày cấp văn bằng
13/11/2001
Hiệu lực đến (dự kiến)
29/06/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 20 nhóm:

Nhóm 2 — Sơn, vécni, thuốc nhuộm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại sơn, thuốc màu ngụy trang cho thiết bị quân sự.

Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mô tơ và động cơ dùng cho phương tiện hàng không, các bộ phận truyền động của phương tiện hàng không, và các chi tiết và phụ tùng cho các sản phẩm nói trên thuộc nhóm này.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị báo động laze, ống ngắm viễn vọng dùng cho súng bộ binh, ống ngắm hồng ngoại, bộ cảm biến quang học, bộ cảm biến rađa, thiết bị rađa dùng cho ô tô, radio tầm ngắn, các thiết bị gây nhiễu và phóng tín hiệu gây nhiễu (thiết bị bảo vệ điện tử dùng trong quân sự), thiết bị báo động rađa, trạm điều khiển, chỉ huy và điều khiển hoả lực, thiết bị an toàn điện tử dùng cho các phương tiện giao thông, các thiết bị và dụng cụ điện, điện tử, quang học, quang điện tử, hàng hải và chụp ảnh dùng để đo, khảo sát, kiểm tra, giám sát, nhận dạng, hướng dẫn, kiểm nghiệm (giám sát), dẫn đường, thông tin liên lạc, chiến tranh điện tử, xử lý hình ảnh và tín hiệu, và để kiểm tra và điều khiển; máy tính, máy tính trang bị trên phương tiện, thiết bị xử lý và quản lý dữ liệu; thiết bị giám sát bằng truyền hình, màn hình rađa, bộ hiển thị, thiết bị rađa, máy định vị bằng thuỷ âm, linh kiện bán dẫn;thiết bị điện tử viba, anten và hệ thống an ten; bộ thích ứng và hệ thống tách lọc tín hiệu, hệ thống dẫn hướng và phân chia điện tử, hệ thống vệ tinh và dẫn hướng vệ tinh bao gồm cấu trúc và thiết bị phân phối của nó; kính hiện thực ảo VR (virtual reality) dựa trên công nghệ màn hình tinh thể lỏng LCD dùng để tạo ra hình ảnh và hiển thị dữ liệu; thiết bị rađa, thiết bị đo, lái và dẫn đường của các phương tiện hàng không; thiết bị mô phỏng vũ khí bằng kỹ thuật laze, thiết bị mô phỏng thực địa, thiết bị điện tử dùng cho bãi tập bắn đạn thật, thiết bị và dụng cụ cứu hộ và giảng dạy bao gồm cả thiết bị huấn luyện chiến đấu; hệ thống thu và phát dùng để dẫn đường, giám sát, nhận biết tình huống, thông tin liên lạc cùng các sản phẩm phần mềm\mạng liên quan; thiết bị ghi, truyền hoặc tái tạo âm thanh và hình ảnh, cáp và đèn điện tử, mạch tích hợp; màn hình video; radio và máy phát vô tuyến sử dụng cho công nghiệp; hệ thống thông tin liên lạc viba; thiết bị đo, điều khiển và giám sát bằng hình ảnh; thiết bị phân tích chuyển động tốc độ cao; hệ thống vi tính hoá để biên soan và xử lý thông tin và để mô phỏng, giám sát, dẫn đường và điều khiển; chương trình máy tính và chương trình quản lý dữ liệu; các thiết bị điện tử, cụ thể là máy đo mức chất lỏng, thiết bị đo khoảng cách, dụng cụ đo đạc, dụng cụ đo nhiệt độ, dụng cụ chỉ áp suất, thiết bị đo áp suất, hệ thống điện tử điều hành và giám sát việc nạp và xả, thiết bị điện tử điều khiển bơm và van, hệ thống tự động hóa trên tàu, thiết bị điều khiển và giám sát điện tử, cụ thể là thiết bị tự động trên tàu và thiết bị đầu cuối; mục tiêu giả ( thiết bị bảo vệ dùng trong quân sự); thiết bị và trang bị phòng hộ cá nhân.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe cộ, phương tiện trên không hoặc dưới nước, xe dùng trong quân sự, xe thiết giáp, tàu ngầm, thiết bị chống trộm và thiết bị an toàn cho xe cộ; tàu vũ trụ để chuyên chở người và các thiết bị mang theo đi vào khoảng không vũ trụ; máy bay và máy bay trực thăng, thiết bị mặt đất để dẫn đường và điều khiển và điều khiển phương tiện; các chi tiết và phụ tùng cho tất cả các sản phẩm trên thuộc nhóm này.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 13 — Vũ khí, đạn dược, pháo hoa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phương tiện chiến tranh, pháo hạng nặng, tên lửa, đạn dược, chất nổ, đạn phóng, súng và súng trường, đạn pháo có điều khiển, vũ khí trên máy bay, bom phá tàu ngầm, ngư lôi, thuỷ lôi, thiết bị chống mìn, vũ khí chống thiết giáp, ngòi nổ, thiết bị điểm hoả, thuốc súng và chất nổ, vũ khí tàu ngầm, vũ khí phòng không, vũ khí hải quân, thiết bị ngắm không kể kính viễn vọng cho các loại súng; pháo sáng, pháo hiệu; các loại súng bộ binh, vũ khí và đầu đạn có điều khiển và thiết bị phụ trợ để sử dụng trên mặt đất, trên xe, tàu biển và máy bay; thiết bị huấn luyện chiến đấu; vũ khí giả.

Nhóm 13 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vũ khí; đạn dược và đầu đạn; chất nổ; pháo hoa.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồng hồ và dụng cụ đo thời gian; kim loại quý và hợp kim của chúng, đồ trang sức, đồ kim hoàn, đá quý.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

áp phích, biểu mẫu, giấy tập, giấy viết thư, cặp đựng séc, kẹp đựng tài liệu, bìa đựng tài liệu, nhãn, cặp đựng hộ chiếu, bìa các tông, catalo, nhãn có sẵn hồ dính, phong bì, túi (phong bì, túi nhỏ) bằng giấy hoặc nhựa để bao gói, bút chì, bút, quản bút, xuất bản phẩm, giấy viết, ấn phẩm, đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc); Báo, tạp chí, báo hàng ngày, sách mỏng, sản phẩm làm bằng giấy và các tông.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nhựa bán thành phẩm sử dụng để sản xuất; vật liệu để lèn chặt, bịt kín và cách ly; bề mặt ngụy trang được xử lý bằng vật liệu pôlime và nhựa tổng hợp.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi, ví, túi xách, túi đeo chìa khoá, ô.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 22 — Dây thừng, lều bạt, bao túi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dây chão, dây thừng nhỏ, dây bện, lưới, vải bạt, vải dầu, buồm, bao, túi (không xếp ở các nhóm khác); vật liệu để nhồi (trừ cao su và chất dẻo) nguyên liệu sợi dệt dạng thô; lều, lưới nguỵ trang làm từ sợi dệt hoặc chất dẻo; hệ thống ngụy trang bằng sợi dệt và pôlime, vải dầu có khả năng ngụy trang.

Nhóm 22 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dây thừng và dây bện; lưới; lều và bạt; mái hiên bằng vật liệu dệt hoặc tổng hợp; buồm; bao và túi để đựng vật liệu rời; vật liệu đệm lót; vật liệu dệt bằng sợi thô.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cờ (dệt) khăn lau (dệt), vải và hàng dệt không xếp vào các nhóm khác.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Trò chơi, đồ chơi, đồ chơi trẻ em, dụng cụ thể dục thể thao không xếp trong các nhóm khác.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo và rao hàng, quản trị kinh doanh; giúp đỡ việc điều hành kinh doanh hoặc thương mại của xí nghiệp công nghiệp hoặc thương mại, biên soạn và hệ thống hoá thông tin vào cơ sở dữ liệu máy tính, quản lý hồ sơ bằng máy tính; tiếp thị và quảng cáo bán máy bay và máy bay trực thăng, các chi tiết và các bộ phận cấu thành, tiếp thị và quảng cáo bán phần mềm và phần cứng máy tính, hệ thống máy tính, mạng máy tính và các sản phẩm dựa trên các kỹ thuật nhận dạng và mã hóa nhằm tăng mức bảo mật công nghệ thông tin (an toàn dữ liệu) trong phạm vi bảo mật, bảo toàn và khả năng truy cập dữ liệu.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ đóng thuế hải quan, cho thuê tài chính xe và các phương tiện giao thông hàng không.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xây dựng; sửa chữa, bảo quản và bảo trì xe và các phương tiện giao thông hàng không; sửa chữa bảo trì và phục hồi lại máy bay và máy bay trực thăng; dịch vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì máy tính.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Viễn thông.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vận tải; đóng gói và lưu giữ hàng hoá; gửi hàng hoá bằng đường thuỷ bao gồm thoả thuận về hàng hoá chuyên chở, vận tải nước ngoài, thông tin về vận tải, cho thuê xe và các phương tiện giao thông hàng không.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giáo dục, cung cấp dịch vụ luyện tập, giải trí, các hoạt động thể thao và văn hoá, trung tâm huấn luyện chiến đấu.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tư vấn về sở hữu trí tuệ, tư vấn về bảo vệ môi trường, dịch vụ khách sản và nhà hàng, dịch thuật, khảo sát dự án khoa học và công nghiệp, nghiên cứu và phát triển khoa học và công nghiệp; phát triển và triển khai hệ thống thời gian thực (real - time systems); dịch vụ kỹ thuật, nghiên cứu công nghệ và phát triển các sản phẩm mới, thiết kế và phát triển phần mềm máy tính, phát triển dữ liệu và hệ thống để quản lý và xử lý tài liệu điện toán hoá, phát triển hệ thống điện toán hoá phục vụ cho viễn thông, phát triển phần mềm để vận hành mạng an toàn; thử nghiệm vật liệu và hệ thống trong cơ khí, môi trường nhiệt và khí hậu, lập trình máy tính; tư vấn về kỹ thuật, tư vấn trong lĩnh vực phần cứng và phần mềm máy tính; phân tích, quản lý, phát triển, thiết kế và cập nhật chương trình máy tính, hệ thống máy tính, mạng máy tính và các sản phẩm dựa trên kỹ thuật nhận dạng và mã hoá nhằm tăng mức bảo mật công nghệ thông tin (an toàn dữ liêu) trong phạm vi bảo mật, bảo tòan và khả năng truy cập dữ liệu; thiết kế công nghiệp, phát triển và thiết kế lại máy bay; dịch vụ kỹ thuật và tư vấn trong lĩnh vực quản lý chữ ký.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

SAAB AKTIEBOLAG

S-581 88 Linkoping, Sweden

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Động vật 03.01.0103.01.16
  • Sinh vật siêu nhiên, thần thoại, tưởng tượng 04.03.03
  • Hình và khối hình học 26.01.01

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 09/03/2020. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SAAB TECHNOLOGIES hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-48679 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu SAAB TECHNOLOGIES đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 13 (vũ khí, đạn dược, pháo hoa), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 22 (dây thừng, lều bạt, bao túi), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SAAB TECHNOLOGIES?
Chủ đơn là SAAB AKTIEBOLAG, địa chỉ S-581 88 Linkoping, Sweden. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SAAB TECHNOLOGIES được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 29/06/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 29/06/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SAAB TECHNOLOGIES hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ