Nhãn hiệu ARCSTAR

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1999-40938
Ngày nộp đơn
26/02/1999
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 36 Nhóm 37 Nhóm 38 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0034546-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ARCSTAR được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1999-40938 ngày 26/02/1999, chủ đơn là NTT COMMUNICATIONS KABUSHIKI KAISHA (NTT COMMUNICATIONS CORPORATION). Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 03/02/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ARCSTAR
Số đơn
VN-4-1999-40938
Ngày nộp đơn
26/02/1999
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1999-40938
Số văn bằng bảo hộ
4-0034546-000
Ngày cấp văn bằng
11/08/2000
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/02/2009 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ thẻ tín dụng; dịch vụ cung cấp thông tin liên quan tới cổ phiếu, tài chính và thị trường hối đoái, bất động sản và bảo hiểm; dịch vụ quản lý bất động sản; dịch vụ ngân hàng đươc nối mạng bằng computer toàn cầu bằng các thủ tục nối thông thường; dịch vụ chuyển tiền điện tử; dịch vụ cung cấp thông tin điện tử cho lĩnh vực tài chính; dịch vụ thu thập tiền phải trả (cho người khác) đối với việc cung cấp thông tin máy tính; dịch vụ thanh toán quốc tế; dịch vụ giao dịch và chuyển tiền bằng điện tử; dịch vụ hệ thống ngân hàng bằng điện tử.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng cáp ngầm, dây truyền tải trên không, thiết bị thông tin để diều khiển trong xây dựng, hệ thống viễn thông, phương tiện thông tin cơ bản, hệ thống máy tính; xây dựng trạm thông tin, lắp đặt và sửa chữa điện thoại, dây điện thoại; xây dựng các công trình ngầm; cho thuê các thiết bị xây dựng, máy cơ khí xây dựng dân dụng, máy xúc và máy ủi đất; dịch vụ cung cấp các thông tin liên quan tới xây dựng; tư vấn và kiểm tra mặt bằng xây dựng và máy xây dựng dân dụng; kiểm tra và bảo dưỡng các thiết bị điện được được lắp đặt trong xây dựng, các phương tiện xây dựng và chống nhiễu máy điện thoại; dịch vụ lắp đặt mạng lưới thông tin liên lạc, dịch vụ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc, dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa mạng lưới thông tin liên lạc, dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị thông tin liên lạc.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông bao gồm dịch vụ cung cấp thông tin về danh bạ điện thoại; dịch vụ cổng vào viễn thông, bao gồm cung cấp dịch vụ ghép nối viễn thông tới mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ truyền thông tương tác kỹ thuật số, cụ thể là truyền thông tương tác hình ảnh, truyền thanh, các bản in tài liệu, các thông điệp (không chứa các trò chơi máy tính) thông qua hệ thống máy tính toàn cầu; dịch vụ mạng thống nhất điều khiển kỹ thuật số; dịch vụ truyền hình; dịch vụ truyền hình cáp; dịch vụ truyền tin tức bằng hình ảnh và văn bản tới các nhà báo và các hãng tin thông qua truyền hình cáp và truyền hình mạng khép kín; dịch vụ hội thảo từ xa bằng truyền hình và truyền thanh; dịch vụ truyền tải các thông điệp bằng lời (tiếng nói); dịch vụ truyền fax; dịch vụ liên lạc điện thoại; dịch vụ thông tin viễn thông cụ thể là truyền điện tử các dữ liệu, hình ảnh, tài liệu qua đầu cuối máy tính, dịch vụ thông tin viễn thông bằng tiếng nói và dữ liệu; dịch vụ truyền tải các thông điệp và hình ảnh có sự trợ giúp của máy tính, dịch vụ truyền thông qua vệ tinh, dịch vụ truyền tải hình ảnh qua vệ tinh, dịch vụ cung cấp thông tin liên quan đến thông tin viễn thông, truyền dữ liệu và phát sóng; dịch vụ cung cấp số điện thoại; dịch vụ cung cấp thông tin trên nhiều lĩnh vực bằng viễn thông; dịch vụ truyền thông tin bằng điện thoại, điện tín, đầu cuối máy tính, các văn bản truyền bằng hình ảnh, mạng lưới giá trị gia tăng; dịch vụ truyền các văn bản từ xa; dịch vụ nhắn tin qua radio; dịch vụ nhắn tin quan điện thoại; dịch vụ in từ xa ( dịch vụ chuyển tải thông tin được hiển thị trên một bản in); dịch vụ thuê và cho thuê thiết bị thông tin viễn thông, cung cấp một mạng lưới giá trị gia tăng bao gồm dịch vụ máy tính thông quan vệ tinh hoặc mạch thông tin viễn thông; thông tin liên lạc bằng telephone, thông tin liên lạc bằng fax, thông tin liên lạc bằng máy tính, thông tin liên lạc bằng vệ tinh, dịch vụ cho thuê thiết bị thông tin liên lạc; các dịch vụ về mạng lưới thông tin liên lạc, dịch vụ tư vấn về mạng lưới thông tin liên lạc, cung cấp các quyền sử dụng mạng lưới thông tin liên lạc; dịch vụ cho thuê hoặc cung cấp phương tiện thông tin liên lạc bằng máy vi tính đã được truy nhập cơ sở dữ liệu và nối mạng; cho thuê máy nhắn tin và các thông tin liên lạc khác; dịch vụ trao đổi thông tin dữ liệu bằng điện; điện tín.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ máy tính, cụ thể là cho thuê dữ liệu máy tính, cung cấp hệ thống mạng lưới nhắn tin tại nhà và tất cả các bản tin sử dụng cho việc nghiên cứu và dùng làm tài liệu tham khảo trong các lĩnh vực, kinh doanh, tài chính, tin tức, thời tiết, thể thao, giải trí, du lịch, các hoạt động mua bán, thanh toán, phần mềm máy tính, âm nhạc, kịch, phim, sở thích, giáo dục có sự trợ giúp bằng máy tính, các cách sống và quyền lợi chung; dịch vụ máy tính liên quan đến lĩnh vực lựa chọn các mặt hàng khác nhau thông qua điện thoại và đầu cuối máy tính; dịch vụ tư vấn thiết kế, nghiên cứu và phát triển trong các lĩnh vực của hệ thống máy tính, mạng lươí máy tính, thông tin viễn thông, hệ thống liên lạc nội bộ, phát sóng; dịch vụ cập nhật các phần mềm máy tính; các dịch vụ máy tính cụ thể là cung cấp các đầu vào tương tác cho mạng thông tin máy tính toàn cầu để chuyển và truyền các thông tin trên phạm vị rộng lớn; các dịch vụ máy tính trong lĩnh vực kinh doanh máy tính, văn hoá và các mối quan tâm chung khác có liên quan đến chương trình quản lý phần mềm máy tính; dịch vụ lập chương trình máy tính; dịch vụ thuê và cho thuê máy tính; dịch vụ thuê phần mềm máy tính; dịch vụ cung cấp phần mềm máy tính trong lĩnh vực kinh doanh, máy tính, văn hoá, thương mại điện tử và những lĩnh vực rộng lớn mà có thể được nhận từ hệ thống mạng lưới toàn cầu; dịch vụ thiết kế và quản lý gia phả trên mạng lưới máy tính; dịch vụ cung cấp cơ sở dữ liệu thông tin của các công ty thống nhất; dịch vụ cho thuê truy nhập theo thời gian các cơ sở máy tính, các mạng máy tính trong lĩnh vực kinh doanh, máy tính, văn hoá, tài chính, tin tức, thời tiết, thể thao, trò chơi, âm nhạc, kịch, phim, giải trí, du lịch, mua bán, sở thích và các mối quan tâm chung khác qua mạng lưới máy tính toàn cầu, dịch vụ thiết kế thi công, thiết kế kiến trúc, cơ khí, phác thảo; dịch vụ nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phân tích và thử nghiệm về mặt kỹ thuật cho lĩnh vực xây dựng và các dịch vụ điều khiển hệ thống hợp nhất của một mạng lưới thông tin máy tính cục bộ toàn cầu, quốc tế và cá nhân; dịch vụ kinh tế và phát triển các lĩnh vực lắp đặt hệ thống thông tin viễn thông và mạng lưới thông tin viễn thông; dịch vụ cung cấp thông tin về các chủ máy để được quan tâm chung thông qua mạng thông tin máy tính tương tác và mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ cung cấp các thông tin về mọi lĩnh vực thông qua mạng thông tin máy tính toàn cầu; dịch vụ tư vấn về lĩnh vực sở hữu trí tuệ, phần cứng máy tính và kiến trúc; dịch vụ cung cấp các thông tin về lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nhà hàng, phương pháp trang điểm, luật, nấu ăn, máy tính, chương trình máy tính, địa lý thời tiết và thời trang; dịch vụ cung cấp các

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NTT COMMUNICATIONS KABUSHIKI KAISHA (NTT COMMUNICATIONS CORPORATION)

1-6 Uchisaiwai-cho, 1-Chome Chiyoda-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 03/02/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ARCSTAR hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1999-40938 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu ARCSTAR đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ARCSTAR?
Chủ đơn là NTT COMMUNICATIONS KABUSHIKI KAISHA (NTT COMMUNICATIONS CORPORATION), địa chỉ 1-6 Uchisaiwai-cho, 1-Chome Chiyoda-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ARCSTAR được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/02/1999. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/02/2009.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ARCSTAR hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ