Nhãn hiệu ARCSTAR

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1999-40937
Ngày nộp đơn
26/02/1999
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0034545-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ARCSTAR được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1999-40937 ngày 26/02/1999, chủ đơn là NTT COMMUNICATIONS KABUSHIKI KAISHA (NTT COMMUNICATIONS CORPORATION). Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/09/2000.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ARCSTAR
Số đơn
VN-4-1999-40937
Ngày nộp đơn
26/02/1999
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1999-40937
Số văn bằng bảo hộ
4-0034545-000
Ngày cấp văn bằng
11/08/2000
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/02/2009 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vật mang dữ kiện từ tính; đĩa ghi; máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy ghi tiền, máy tính và thiết bị xử lý các dữ kiện và máy vi tính; thiết bị dập lửa; dây và cáp điện; pin; thiết bị kiểm tra chạy điện; ắc quy điện; hộp đựng ắc quy; thiết bị ghép nối âm thanh; máy cộng; ăng ten; chuông báo thức chạy điện; ampe kế; thiết bị khuyếch đại âm thanh; thiết bị khuyếch đại stereo; hộp đựng pin; thiết bị xạc ắc quy; chuông báo hiệu; khớp nối của cáp điện; máy chụp ảnh động; máy quay video; máy chụp ảnh 35mm; máy ảnh; thẻ mã từ; thiết bị xử lý trung tâm; bộ ngắt mạch; thiết bị đóng mạch; cuộn dây điện từ; bộ chuyển mạch; đĩa compact để trắng; đĩa compact đã được ghi trước; chương trình vận hành máy tính; phần mềm máy vi tính hoặc chương trình cho thiết bị chuyển mạch thông tin viễn thông và phát thanh bưu chính và thông tin để xử lý phát thanh, video, fax và dữ liệu, cho việc truy nhập mạng máy tính toàn cầu hoặc mạng thông tin máy tính tương tác, cung cấp thông tin cho các nhu cầu rộng rãi của công chúng, cho việc chuyển tải dữ liệu, cho hệ thống cài mã và giải mã để phân cách với mạng truyền hình cáp, dùng cho giáo dục và giải trí, dùng cho lĩnh vực thanh toán bằng điện tử, dùng cho việc bán phần mềm điện tử, dùng cho việc thông tin về dân số và thông tin về hệ thống cài mã và giải mã, dùng cho việc truy nhập thương mại điện tử, dùng cho việc thiết kế có sự trợ giúp của máy tính và cho việc thiết kế mạch tích phân độ lớn, cho việc xử lý chu trình tự động giữa bán lẻ và sản xuất; mạch điện; vật mang dữ kiện từ tính không tải (để trống); vật mang dữ kiện quang học không tải (để trống); bút điện tử; đĩa mềm để trắng cho máy vi tính; mạch tích phân; thiết bị thông tin; bàn phím có mặt phân chia của máy vi tính; bộ biến đổi; băng từ không tải (để trống); đĩa quang; thiết bị lọc quang học; gương quang học; thiết bị quyét quang học; thiết bị nhận điện thoại; bộ phận nhận video và audio; điện trở; thiết bị bán dẫn; vỏ bọc của cáp điện; ống nói của điện thoại hoặc của tín hiệu điện tử radio; vật dẫn truyền của điện thoại; dây cho điện tín; dây cho máy điện thoại; máy fax; điện thoại dịch chuyển được; telephone không dây; ăng ten không dây và cột cho nó; phần mềm của máy tính dùng cho việc truy nhập vào hệ thống máy tính toàn cầu hoặc mạng thông tin máy tính tương tác cung cấp thông tin cho các nhu cầu rộng rãi của công chúng; điện thoại mạng; máy nhắn tin có radio; đầu cuối (tecminal) của thiết bị thông tin cho hội thảo; băng video, đĩa video, đĩa CD ROM, băng video dùng cho giải trí và các thông tin chung cần thiết không chứa trò chơi; vôn kế, thiết bị thử mạch tích phân độ lớn; telephone hiện số, bộ điều b

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Catơlô trong các lĩnh vực khác nhau, sách mỏng về các linh vực khác nhau, báo, danh bạ điện thoại; các tông, ảnh chụp (đã đóng khung và chưa đóng khung), văn phòng phẩm, keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho gia đình, bút vẽ, máy chữ, chất dẻo để bao gói, màng mỏng bằng chất dẻo để bao gói, túi bằng chất dẻo để bao gói, vỏ bọc hình khum bằng chất dẻo dán lên một mảnh bìa cứng dùng để đóng gói; giấy dùng cho máy cộng, giấy trái phiếu, giấy than, giấy cho máy tính, giấy copy, giấy can, giấy đánh máy, giấy viết, tạp chí trong các lĩnh vực khác nhau, tờ rời liên quan đến các lĩnh vực về thông tin viễn thông; biển quảng cáo làm bằng giấy hoặc các tông, albom, niên lịch, tập bản đồ, sách về các chủ đề khác nhau, bàn tính được in ra, lịch, tờ bìa trắng, danh thiếp, thẻ tín dụng, các để tìm sách, thiếp ghi tên tuổi, tập giấy trắng và các để ghi chương trình máy tính, phong bì, form trắng, form đóng sách, form doanh nghiệp, bản đồ địa lý, sách giáo khoa, giấy cho máy ghi, giá để ảnh, sơ đồ được in ra, bài lá, giấy gói, tờ quảng cáo, giấy cho ảnh chụp bằng tia X, đồ dùng giảng dạy dưới dạng trò chơi, tập giấy viết.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Trò chơi và đồ chơi; dụng cụ thể dục thể thao không xếp trong các nhóm khác; đồ trang hoàng cây noel, đồ chơi không dùng gắn với television; trò chơi cờ thỏ cáo; búp bê; domino; gậy chơi bia; mobi phone (đồ chơi); trò chơi trong nhà; bóng bay; thiết bị và dụng cụ chơi điện tử gắn với màn hình gồm có cả thiết bị để liên lạc với người khác thông qua mạng thông tin viễn thông (tất cả là đồ chơi).

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp thông tin liên quan đến quảng cáo, liên quan đến việc bán hàng hoá, liên quan đến việc phân loại cửa hàng theo chủng loại kinh doanh, và liên quan đến việc điều chỉnh số lượng bán; thông tin kinh doanh cung cấp cho thương mại; quảng cáo cho người khác; dịch vụ hàng quán điện tử cụ thể là cửa hàng trưng bày nhiều chủng loại và hàng hoá thông qua mạng máy tính toàn cầu và nhận đơn đặt hàng của người tiêu dùng; quản lý triển lãm với mục đích quảng cáo; cho thuê địa điểm triển lãm với mục đích quảng cáo; dịch vụ trả lời điện thoại; dịch vụ thư ký cho việc nhận điện thoại; nghiên cứu tiếp thị thông qua cơ sở dữ liệu của máy tính; quản lý và tư vấn kinh doanh; lập kế hoạch thúc đẩy việc bán hàng và quảng cáo; quản lý kinh doanh; quản trị kinh doanh; cố vấn quản lý kinh doanh, tư vấn tổ chức kinh doanh; trợ lý quản lý kinh doanh; định giá kinh doanh; nghiên cứu kinh doanh; lập kế hoạch nguồn nguyên liệu của xí nghiệp; chuyên gia lành nghề trong kinh doanh; tư vấn quản lý kinh doanh; dịch vụ chi phí cho việc kinh doanh.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sản xuất các chương trình trên ti vi bằng việc sử dụng biểu đồ trên máy tính; phát triển và phổ biến các đồ dùng có tính giáo dục cho trẻ em sử dụng máy tính; cung cấp thông tin liên quan đến giáo dục và giải trí, phim ảnh, thể thao, giải trí có cảnh vật thiên nhiên, di tích lịch sử và nơi giải trí; đại lý đặt vé tại nhà hát; đào tạo để sử dụng và vận hành các loại thiết bị; xuất bản sách và tạp chí; cung cấp các trò chơi trên máy vi tính sử dụng đầu cuối của hệ thống thông tin viễn thông trên máy vi tính; thuê và cho thuê trò chơi trên màn hình; thuê các phương tiện giải trí gắn với máy chơi; thư viện điện tử cung cấp báo điện tử, tạp chí điện tử, ảnh điện tử, tranh điện tử nối với mạng máy tính; cung cấp giáo dục trong lĩnh vực bán công nghệ qua điện thoại; dịch vụ giáo dục cụ thể là hướng dẫn hội thảo trong lĩnh vực xử lý thông tin; giáo dục trong lĩnh vực công nghệ thông tin; thu xếp và hướng dẫn các cuộc hội thảo, hội nghị và chuyên đề về giáo dục; tổ chức triển lãm với mục đích giáo dục và văn hoá; cho thuê băng từ đã ghi sẵn, băng trò chơi, đĩa từ và đĩa quang chứa chương trình trò chơi đã được ghi sẵn, băng video, băng catxet, radio và trò chơi trên màn hình; cho mượn sách; cung cấp các phương tiện cho viện bảo tàng; hướng dẫn tổ chức triển lãm với mục đích văn hoá và giáo dục và cho thuê các phương tiện trên sân vận động.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NTT COMMUNICATIONS KABUSHIKI KAISHA (NTT COMMUNICATIONS CORPORATION)

1-6 Uchisaiwai-cho, 1-Chome Chiyoda-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/09/2000. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ARCSTAR hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1999-40937 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu ARCSTAR đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ARCSTAR?
Chủ đơn là NTT COMMUNICATIONS KABUSHIKI KAISHA (NTT COMMUNICATIONS CORPORATION), địa chỉ 1-6 Uchisaiwai-cho, 1-Chome Chiyoda-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ARCSTAR được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/02/1999. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/02/2009.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ARCSTAR hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ