Nhãn hiệu EPSON

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1991-03435
Ngày nộp đơn
11/02/1991
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 7 Nhóm 9 Nhóm 14 Nhóm 16
Số văn bằng
4-0003208-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu EPSON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1991-03435 ngày 11/02/1991, chủ đơn là SEIKO EPSON KABUSHIKI KAISHA (also trading as Seiko Epson Corporation). Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 02/10/2020.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
EPSON
Số đơn
VN-4-1991-03435
Ngày nộp đơn
11/02/1991
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1991-03435
Số văn bằng bảo hộ
4-0003208-000
Ngày cấp văn bằng
03/08/1991
Hiệu lực đến (dự kiến)
11/02/2001 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy in, máy đục lỗ trên giấy, người máy công nghiệp, máy gia công nhựa, máy công cụ, máy ép cơ học, động cơ (không kể động cơ dùng cho các phương tiện giao thông đường bộ), các bộ phận và phụ tùng của chúng. Máy: các bộ phận liên kết chuyển động và đai truyền (không dùng cho các phương tiện giao thông đường bộ); nông cụ, máy ấp trứng.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy vi tính, thiết bị ngoại biên và sắp chữ, cụ thể là máy in, bảng điều khiển, bộ điều biến, display, bộ nhớ, ổ đựng đĩa từ, bộ điều khiển, bộ lưu giữ từ, ống phát tia âm cực; băng, đĩa, thẻ, vật liên kết và vật mang dữ kiện từ tính khác; chương trình máy vi tính lưu giữ trên băng, đĩa và các vật thể khác; thiết bị display dạng số và dạng tinh thể lỏng; linh kiện điện tử IC, LSI, mạch bán dẫn ghi nhớ, diôt, mạch cộng hưởng thạch anh, dao động thạch anh, bộ nhớ quang điện tử, cảm biến quang học, cảm biến ghi hình ảnh, thẻ ghi nhớ bằng mạch IC; nam châm từ đất hiếm; thiết bị nghe nhìn, thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; máy truyền hình, camera truyền hình, camera cho video, ăng ten, máy in video; bộ quét hình ảnh; thiết bị đo; nhiệt kế điện tử để chữa bệnh lâm sàng; máy telex, máy fax; thấu kính, khung lồng kính, kính đeo lồng vào con ngươi; các bộ phận và phụ tùng của chúng. Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, điện, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu và giảng dạy; đĩa ghi; máy bán hàng tự động và các cơ cấu thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy ghi tiền, máy tính và thiết bị xử lý các dữ kiện; thiết bị dập lửa.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồng hồ đeo tay, đồng hồ và các bộ phận của chúng; đồ trang sức bao gồm ngọc và vòng đeo cổ, hoa tai, khuyên tai, vòng đeo tay, nút cài, nhẫn, đồ trang sức kiểu huy chương và hàng giả của tất cả những hàng hóa nói trên. Kim loại quý và các hợp kim của chúng, các sản phẩm làm từ các kim loại này hoặc bằng kim loại này không được xếp ở các nhóm khác; đồ trang sức, đồ kim hoàn; đá quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy in các chương trình máy tính; ấn phẩm bao gồm sách, sổ tay, catalo, danh mục chương trình máy tính, chương trình in (dành cho máy tính); giấy, các tông và các sản phẩm làm từ giấy hoặc các tông; văn phòng phẩm; máy chữ điện; điện tử và máy chữ thường và các máy móc văn phòng khác; đồ dùng giảng dạy và học tập; ấn phẩm; vật liệu để đóng sách; ảnh chụp; keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho gia đình; vật liệu dùng cho các nghệ sĩ; bút lông. Máy chữ và đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); chất dẻo để bao gói (không được xếp ở các nhóm khác); bài lá; chữ in; bản in đúc (clisê).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

SEIKO EPSON KABUSHIKI KAISHA (also trading as Seiko Epson Corporation)

1-6, Shinjuku 4-chome, Shinjuku-ku, Tokyo, Japan (VI) SEIKO EPSON KABUSHIKI KAISHA (also trading as Seiko Epson Corporation)(JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 02/10/2020. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu EPSON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1991-03435 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu EPSON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu EPSON?
Chủ đơn là SEIKO EPSON KABUSHIKI KAISHA (also trading as Seiko Epson Corporation), địa chỉ 1-6, Shinjuku 4-chome, Shinjuku-ku, Tokyo, Japan (VI) SEIKO EPSON KABUSHIKI KAISHA (also trading as Seiko Epson Corporation)(JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu EPSON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 11/02/1991. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 11/02/2001.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với EPSON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 25/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ