Nhãn hiệu EPSON

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2002-01719
Ngày nộp đơn
03/04/2002
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0047971-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu EPSON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2002-01719 ngày 03/04/2002, chủ đơn là SEIKO EPSON KABUSHIKI KAISHA (ALSO TRADING AS SEIKO EPSON CORPORATION)(JP). Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 09/02/2022.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
EPSON
Số đơn
VN-4-2002-01719
Ngày nộp đơn
03/04/2002
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2002-01719
Số văn bằng bảo hộ
4-0047971-000
Ngày cấp văn bằng
19/06/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
03/04/2012 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 2 — Sơn, vécni, thuốc nhuộm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mực dùng để in, ống mực dùng để in (đổ đầy), thuốc hiện màu, ống đựng thuốc hiện màu ( đổ đầy) và ruy bảng mực dùng cho máy photocopy, chất nhuộm màu, chất hiện màu, sơn màu, vécni, quang dầu, chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ, thuốc màu, thuốc cắn màu, nhựa tự nhiên dạng thô, kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hoạ sĩ, người làm nghề trang trí, nghề in và nghệ sĩ.

Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Ruy băng mực, ruy băng mực (có chứa mực đầy) và hộp ruy băng mực, tất cả dùng cho máy in máy tính và thiết bị xử lý văn bản của máy tính, sách in, thiết bị xén giấy văn phòng phẩm, thiết bị cắt ảnh văn phòng phẩm, thiết bị tách giấy văn phòng phẩm, thiết bị tách ảnh chụp văn phòng phẩm, thiết bị ép sách (văn phòng phẩm), giấy có vân, ảnh lụa; giấy, các tông và sản phẩm bằng các vật liệu này, mà không được xếp ở các nhóm khác, ấn phẩm, vật liệu để đóng sách, ảnh chụp, văn phòng phẩm, keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho gia đình, vật liệu dùng cho các nghệ sĩ, bút lông, máy chữ và đồ dùng văn phòng ((không kể đồ gỗ), đồ dùng giảng dạy và học tập ( không kể máy móc dùng cho mục đích trên) chất dẻo để bao gói ( không được xếp ở những nhóm khác); chữ in và bản in đúc ( clisê).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Da và giả da, sản phẩm bằng các vật liệu kể trên và không được xếp ở các nhóm khác; da động vật, rương, hòm, túi du lịch, túi xách tay, va li, cặp da, cặp đựng tài liệu, xắc đeo, ví da, ví đựng các điện thoại, dây đeo chìa khoá bằng da, ba lô, ba lô đeo trên vai, ô, lọng và gậy chống; roi và yên cương.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo, dây lưng (quần áo), dây đeo quần, giầy dép, mũ nón, quần áo cho các con vật cảnh nuôi trong nhà.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ chơi, trò chơi và vật để chơi; búp bê, dụng cụ thể dục thể thao không xếp ở các nhóm khác, dây câu, ván lướt sóng, thuyền buồm, cột buồm trên thuyền buồm, đồ trang hoàng cây noel .

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xây dựng nhà cửa; các dịch vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng; các dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy tính, máy in máy tính, máy quét hình ảnh, máy chiếu tinh thể lỏng, máy quay kỹ thuật số, máy chiếu video, các thiết bị ngoại vi máy tính, điện thoại mạng, máy fax, máy copy, máy móc và thiết bị văn phòng, dụng cụ đo đạc, đồng hồ để bàn, đồng hồ đeo tay, đồ kim hoàn, túi xách, ô, quần áo, trò chơi, đồ chơi và đồ thể thao; cung cấp thông tin cho các dịch vụ nói trên; dịch vụ giặt, là; dịch vụ cho thuê thiết bị xây dựng.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 40 — Gia công, xử lý vật liệu Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xử lý vật liệu; dịch vụ in ảnh, dịch vụ in ảnh kỹ thuật số dịch vụ quét và xử lý dữ liệu hình ảnh điện tử đối với tranh và ảnh; dịch vụ in và xử lý ảnh và ảnh quang học để chuyển tải chúng tới dữ liệu hình ảnh kỹ thuật số; chế tạo lại, xử lý các khung hình trung gian giữa các khung hình chính do các họa sĩ vẽ bằng tay trong điện ảnh, sắp xếp và in dữ liệu ảnh kỹ thuật số; dịch vụ in tráng ảnh để lưu giữ chúng vào đĩa quang học, đĩa CD-ROM, bộ nhớ IC và vào phương tiện lưu trữ dữ liệu; dịch vụ in và tráng ảnh; dịch vụ cán mỏng, đóng sách, ghép ảnh, thêu; dịch vụ mài kính quang học, vạch dấu bằng tia laze.

Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ khoa học và công nghệ và nghiên cứu và thiết bị có liên quan tới chúng; các dịch vụ phân tích và nghiên cứu công nghiệp; thiết kế và phát triển phần mềm và phần cứng máy tính; các dịch vụ pháp lý; dịch vụ tạo trang chủ trên máy tính (trang web); tạo lập và duy trì trang web cho người khác; dịch vụ cung cấp phần mềm máy tính cho quá trình xử lý dữ liệu hình ảnh qua Internet; dịch vụ cung cấp hoặc cho thuê từng miền Internet; lập trình máy tính; lắp đặt, bảo dưỡng, cập nhật và cho thuê phần mềm máy tính; dịch vụ phát triển, nghiên cứu điều tra các dự án kỹ thuật, dự án công trình và dự án thiết kế cho người khác; chuyển giao lixăng đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp; dịch vụ chuyển giao công nghệ trong ngành in ôpxet và in đá (in thạch bản).

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

SEIKO EPSON KABUSHIKI KAISHA (ALSO TRADING AS SEIKO EPSON CORPORATION)(JP)

4-1 Nishishinjuku 2-chome, Shinjuku-ku, Tokyo, Japan 18/11/2016 (VI) SEIKO EPSON KABUSHIKI KAISHA (also trading as Seiko Epson Corporation)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 09/02/2022. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  4. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  5. Công bố B

    Công bố đơn
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu EPSON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2002-01719 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu EPSON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu EPSON?
Chủ đơn là SEIKO EPSON KABUSHIKI KAISHA (ALSO TRADING AS SEIKO EPSON CORPORATION)(JP), địa chỉ 4-1 Nishishinjuku 2-chome, Shinjuku-ku, Tokyo, Japan 18/11/2016 (VI) SEIKO EPSON KABUSHIKI KAISHA (also trading as Seiko Epson Corporation). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu EPSON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 03/04/2002. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 03/04/2012.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với EPSON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ